Tag Archive: smartphone


1. Sơ đồ khối của điện thoại di động

2. Nguyên lý hoạt động

Điện thoại di động có 3 khối chính đó là

1- Điện trở (R)

Ký hiệu, đơn vị
- Trên các sơ đồ nguyên lý, điện trở có ký hiệu là R  , ví dụ R6034…

- Đơn vị của điện trở là ôm (Ω) , và có các bội số là  KΩ, MΩ
1KΩ    = 1000 Ω
1MΩ   = 1000.000 Ω     = 1000 K Ω

Hình dáng của điện trở trên vỉ máy điện thoại

 

- Hình dáng: điện trở có thân mầu đen, hai đầu mầu sáng của thiếc kim loại

Chức năng của điện trở trên mạch Hạn chế và giảm thế
- Điện trở có tác dụng hạn chế dòng điện đi qua một phụ tải tiêu thụ
- Tạo ra một điện áp theo ý muốn khi đấu các điện trở mắc nối tiếp thành cầu phân áp
- Dẫn điện hoặc dẫn tín hiệu đi qua và điều chỉnh được dòng điện qua mạch theo ý muốn khi thay đổi trị số R
Phương pháp kiểm tra điện trở trên mạch
- Để đo điện trở trước hết bạn cần biết hoặc dự đoán được giá trị gần đúng của điện trở là bao nhiêu.
Ví dụ: Các điện trở nối tiếp trên đường cấp nguồn thì thường có giá trị ôm (Ω) nhỏ và công suất lớn (công suất tỷ lệ với kích cỡ của điện trở)
- Nếu bạn không đoán được, bạn cần đối chiếu linh kiện trên vỉ máy sang sơ đồ vị trí  để biết đó là R bao nhiêu? từ đó đối chiếu sang sơ đồ nguyên lý để biết giá trị ôm (Ω)  của điện trở
Đối chiếu từ vỉ máy thực tế sang sơ đồ vị trí để biết tên điện trở là R bao nhiêu ?
Sau đó tra trên sơ đồ nguyên lý để biết giá trị của điện trở là bao nhiêu ?
Đo vào hai đầu điện trở xem giá trị là bao nhiêu, nếu giá trị đo được mà lớn hơn trị số của điện trở thì R bị đứt, nếu nhỏ hơn  hoặc bằng là bình thường, nhỏ hơn là do có trở
 2 – Tụ điện (C)

Ký hiệu và đơn vị :
- Trên sơ đồ nguyên lý, tụ điện có ký hiệu là chữ C, ví dụ   C7728
- Đơn vị của tụ điện là Fara, trong thực tế 1 Fara có giá trị rất lớn lên người ta thường lấy giá trị Pico Fara, Nano Fara hay Micro Fara để ghi trị số cho tụ .
-  1µ Fara = 10-6 Fara
-  1nF   =  10-3 µ F = 10-9  F
-  1pF  =  10-3 nF  =  10-6 µ F = 10-12  F
-  1µ F = 1000 nF  = 1000.000 pF
Hình dáng của tụ điện trên vỉ máy điện thoại
- Hình dáng:  tụ điện có thân mầu nâu, hai đầu mầu sáng của thiếc kim loại. Tụ lọc V.BAT có kích thước lớn, thường có mầu vàng hoặc màu xám xanh (như hình)

- Tụ có trị số điện dung càng lớn thì kích thước càng to
Chức năng của tụ điện trên mạch
Tụ điện có tác dụng ngăn điện áp một chiều, cho phép tín hiệu cao tần (xoay chiều) đi qua

Lọc bỏ các tín hiệu cao tần trên các đường điện áp tần số thấp hoặc điện áp một chiều.
Tụ trị số lớn thì được sử dụng trong các mạch lọc cho điện áp một chiều bằng phẳng

Có 2 loại tụ điện:
- Tụ không phân cực: Không phân biệt chiều lắp vào board
- Tụ có phân cực: Phải lắp đúng cực đã được định sẵn
Phương pháp kiểm tra tụ điện trên mạch
- Các tụ điện trên điện thoại khi bình thường chúng có trở kháng bằng vô cùng  (R = ∞ )  vì vậy nếu bạn kiểm tra trở kháng của tụ thấy có trở kháng thấp là biểu hiện của tụ bị dò, nếu R = 0Ω  là tụ bị chập
- Tụ điện có tỷ lệ hỏng rất ít, nhưng khi tụ đã bị hỏng thường gây ra những bệnh về chất lượng nên rất khó xác định để kiểm tra sửa chữa.
- Để đo tụ điện, bạn để đồng hồ ở thang 1KΩ đo vào hai đầu tụ, đo hai chiều và tính theo chiều có trở kháng cao hơn, nếu tụ có trở kháng lớn là được, nếu trở kháng nhỏ thì bạn cần tháo hẳn ra khỏi mạch để đo, khi tháo ra ngoài thì trở kháng của tụ bằng vô cùng.
3 – Cuộn dây (L)

Ký hiệu và đơn vị :
- Trên sơ đồ nguyên lý, cuộn dây có ký hiệu là chữ L, ví dụ   L7604, L7605
- Đơn vị của cuộn dây là Henrry
Hình dáng của cuộn dây trên vỉ máy điện thoại
Cuộn dây có hình giống tụ điện nhưng thường có thân mầu xanh đen, trở kháng của
cuộn dây rất thấp chỉ khoảng 1-2Ω

 

Một số cuộn dây có hình trụ quấn trên lõi Ferit như cuộn dây L401 và L230 ở hình trên

Chức năng của cuộn dây trên mạch

- Đối với dòng điện 1 chiều thì cuộn dây không cản điện
- Đối với dòng điện xoay chiều nếu có tần số càng cao thì cuộn dây cản điện càng nhiều

- Cuộn dây có tác dụng ngăn tín hiệu cao tần, cho tần số thấp đi qua, trên
các đường nguồn, cuộn dây được kết hợp với tụ để lọc nhiễu cao tần.
- Trong các mạch tăng áp, cuộn dây được sử dụng để tạo ra điện áp cảm ứng sau đó điện áp này
được chỉnh lưu để lấy ra điện áp một chiều có giá trị cao hơn điện áp đầu vào
- Tụ trị số lớn thì được sử dụng trong các mạch lọc cho điện áp một chiều bằng phẳng
Phương pháp kiểm tra cuộn dây trên mạch
- Các cuộn dây trên vỉ máy thường có trở kháng thấp khoảng 1 – 2 Ω  vì vậy bạn chỉ cần đo trở kháng trên cuộn dây thấy có trở kháng thấp là được, nếu đo thấy trở kháng cao là cuộn dây bị đứt.
- Đo cuộn dây bằng thang x1Ω  thấy kim lên sấp sỉ = Ω (Ohm nhỏ) là bình thường, nếu kim lên
ít là cuộn dây bị đứt (Ohm lớn)
4 – Đi ốt – Diode   (D)

Cấu tạo gồm 1 miếng bán dẫn loại P tiếp xúc 1 miếng bán dẫn loại N

Ký hiệụ
- Trên các sơ đồ nguyên lý, đi ốt có ký hiệu là D hoặc V  , ví dụ V402.
Đi ốt trong mạch chỉnh lưu                                             Điốt Zener trong mạch bảo vệ
Hình dáng của đi ốt trên vỉ máy điện thoại
- Hình dáng của đi ôt gần giống với điện trở, một số đi ốt có đánh dấu một đầu để phân biệt chiều âm dương
Chức năng của đi ốt trên mạch

- Tải dòng điện tử (+) sang (-) không cho phép đi ngược lại
- Đi ốt có tác dụng cho điện áp đi qua theo một chiều nên chúng được sử dụng trong mạch chỉnh lưu đổi điện áp xoay chiều thành một chiều
-  Các đi ốt ổn áp  (Zener) thì được sử dụng trong các mạch bảo vệ
- Diode phát quang (Led): Là diode khi có dòng điện chạy qua nó sẽ phát sáng.
Mạch bảo vệ SIM sử dụng một tổ hợp đi ốt Zener

Phương pháp kiểm tra đi ốt trên mạch
- Để đo đi ốt, bạn chỉnh đồng hồ ở thang x 1Ω  đo vào hai đầu đi ốt, đảo que đo hai chiều, nếu thấy một chiều lên 2/3 thang đo, một chiều không lên hoặc chỉ lên một chút là bình thường.
- Nếu đo hai chiều thấy kim lên hết thang đo ( R = Ω ) là đi ốt bị chập, nếu đo hai chiều kim không lên ( R = ∞ ) là đi ốt bị đứt.

Để thang 1Ω đo hai chiều đi ốt thấy một chiều lên kim, một chiều không là bình thường

5 – Transistor  Gồm 3 miếng bán dẫn loại P và N ghép xen kẽ nhau

Ký hiệụ
- Trên các sơ đồ nguyên lý, Transsistor có ký hiệu là Q hoặc V  , ví dụ V401
Transistor khuếch đại đệm cho tín hiệu (En)
Hình dáng của Transistor trên vỉ máy điện thoại

 

Transistor có 3 chân là B, C, E

Chức năng của Transistor trên mạch
- Transistor được sử dụng để khuếch đại tín hiệu âm tần, tín hiệu cao tần hoặc được sử dụng trong các mạch số để thay đổi trạng thái logic của mạch.

Transistor được sử dụng để thay đổi trạng thái logic của lệnh EN  trước khi đưa vào IC Led_Drive

Transistor được sử dụng để khuếch đại tín hiệu phát trước khi đưa vào IC công suất

 

Phương pháp kiểm tra Transistor trên mạch
- Để đo Transistor bạn hãy xem sơ đồ tương đương sau đây.

 

*  Từ sơ đồ trên bạn có thể suy ra cách đo như sau:
- Đo từ cực B sang cực E hoặc từ cực B sang cực C giống như đo đi ốt tức là có một chiều lên kim, một chiều không lên kim (khi đo bằng thang x1Ω)
- Đo giữa cực C và E giống như đo hai đi ốt mắc ngược chiều vì vậy cả hai chiều đo sẽ không lên kim

6 - IC
IC là viết tắt của International Circuit  nghĩa là Mạch tổ hợp , trong mỗi một con IC dù nhỏ nhưng cũng chứa dụng rất nhiều mạch điện khác nhau, các mạch đó lại được cấu tạo lên từ các đèn Transistor
Cách đọc chân IC các loại
a. Dạng IC “chân rệp”
Căn cứ từ dấu chấm đọc ngược chiều kim đồng hồ 1,2,3…

b. Dạng IC “chân gầm”
Căn cứ từ dấu chấm đọc thuận chiều kim đồng hồ là 1,2,3,4,… ngược chiều kim đồng hồ là chữ A,B,C,D …(bỏ chữ O và I) Tính từ chân bất kỳ đóng vuông góc theo 2 chiều sẽ là chân của IC, ví dụ A8,B5,C9

CPU có thể chứa đến hàng chục triệu Transistor, các Transistor được tổ chức thành các mạch Logic mà chúng ta sẽ tìm hiểu sau đây.

7 – Mạch dao động bằng tinh thể thạch anh.
Dao động tinh thể là một khái niệm cơ bản và quan trọng ngành linh kiện điện tử nói chung và công nghệ điện thoại nói riêng. Mọi sự hoạt động của xung nhịp, bus…trong điện thoại đều liên quan đến dao động tinh thể bởi đây là các tần số làm việc được sản sinh từ dao động tinh thể.

Những tinh thể được sử dụng nhiều nhất trong dao động tinh thể là tinh thể thạch anh.
Khi thạch anh được cấp một điện áp, nó sẽ tự dao động và tạo ra một tấn số rất chính xác.
Bộ dao động OSC được sử dụng trên điện thoại di động để tạo xung Clock

8 – Mạch dao động bằng điện áp (VCO)
Bộ dao động VCO (Voltage Control Oscilator) dao động điều khiển bằng điện áp
Trong bộ dao động VCO người ta sử dụng Đi ốt biến dung để tạo dao động, khi điều chỉnh cho điện áp ngược rơi trên đi ốt thay đổi > giá trị điện dung thay đổi > dẫn đến tần số dao động thay đổi.
Bộ dao động OSC và dao động VCO trên điện thoại di động
Định dạng và chức năng các linh kiện trên Bo mạch

1 – IC nguồn (UEM)

 

Cấp nguồn khởi động cho khối điều khiển. Cấp nguồn thứ cấp cho khối thu phát. Giao tiếp với Sim card, tạo xung PWM điều khiển IC xạc.

2 – IC xử lý (CPU)

 

Điều khiển quá trình mở tắt nguồn, thu phát tín hiệu và màn hình LCD. Quản lý Sim card, điều khiển rung, chuông, led, xạc. Để CPU điều khiển được cần phải có phần mềm lưu trong bộ nhớ Flash.

3 – IC nhớ SRAM

 

- Lưu tạm thời phần mềm trong lúc máy hoạt động để phục vụ trực tiếp cho CPU xử lý. Khi tắt nguồn dữ liệu trong SRAM sẽ mất. SRAM hỏng hoặc bong mối hàn sẽ không mở được nguồn.

4 -  IC nhớ FLASH

 

Lưu cố định toàn bộ phần mềm điều khiển và phần ứng dụng của máy. Khi mất điện phần mềm trong Flash vẫn tồn tại, nó chỉ bị xóa khi ta chạy phần mềm. FLASH không cung cấp phần mềm trực tiếp cho CPU mà cung cấp gián tiếp qua SDRAM.

5 – IC cao tần RF

 

Đổi tần số và tách sóng tín hiệu thu lấy ra hai tín hiệu RXI và RXQ. Điều chế tín hiệu phát vào sóng cao tần cung cấp tín hiệu phát TX cho IC công suất. Hỏng hoặc bong chân IC này máy sẽ bị mất sóng.

6 – IC mã âm tần AUDIO

Giải mã hai tín hiệu RXI và RXQ để lấy ra tín hiệu thoại và các tín hiệu khác. Khi thu: đổi tín hiệu thoại từ digital sang analog để lấy âm thanh cho ra loa. Khi phát: đổi tín hiệu âm thanh từ analog sang digital sau đó cho mã hóa vào các tín hiệu khác thành 4 tín hiệu phát cung cấp cho mạch điều chế bên IC xử lý cao tần. Nếu hỏng IC này máy mất sóng hoặc mất âm thanh ra loa, có thể hiện chữ “Contact Service”.

7 – IC khuếch đại công suất P.A

 

Khuếch đại tín hiệu phát TX lên công suất đủ mạnh để đưa qua chuyển mạch ăng ten phát ra ngoài. Nếu hỏng P.A sẽ mất tín hiệu phát do đó không thấy mạng nên mất sóng hoặc sóng ảo, nếu có mạng thì chập chờn, khi gọi hoặc nghe hay bị tắt nguồn.

8 – IC xạc (CHARGING)

Điều khiển dòng xạc vào pin được ổn định, ngắt dòng xạc khi pin đầy hoặc quá cạn. Nếu hỏng IC này máy vẫn báo xạc nhưng không nạp được pin.

9 – IC rung, chuông, led

Điều khiển cấp áp cho mô tơ rung, khuếch đại tín hiệu cấp cho chuông. Điều khiển điện áp cho đèn led chiếu sáng trên màn hình và bàn phím. Hỏng IC này có thể mất rung, chuông hoặc led. Nếu bị chạm máy sẽ tự rung hoặc sáng đèn led khi mới lắp pin.

10 – Bộ dao động OSC

 

Tạo xung CLK_13MHz cấp cho CPU ở các máy Nokia, mạch OSC tạo ra 26MHz rồi đưa qua IC RF chia tần lấy ra 13MHz cấp cho CPU. Nếu hỏng mạch OSC CPU sẽ không hoạt động và máy không mở nguồn được.

11 – Bộ dao động VCO

 

Tạo dao động cao tần cung cấp cho mạch đổi tần khi thu và cung cấp cho mạch điều chế khi phát. Nếu hỏng mạch VCO máy mất sóng, không tín hiệu phát. Mạch VCO thường hỏng khi máy bị nước vào.

12 – Chuyển mạch ăng ten

Chuyển mạch giữa các tần số GSM và DCS và giữa chế độ thu (RX) với chế độ phát (TX). Nếu hỏng mạch này máy mất sóng hoặc sóng yếu. Có thể đấu tắt chuyển mạch ăng ten nếu không có linh kiện thay thế.

13 – Bộ lọc thu (RX Filter)

Lọc giải thông cho tần số thu 935 đến 960MHz đi qua, loại bỏ tín hiệu nhiễu. Nếu hỏng máy sẽ mất sóng hoặc sóng yếu. Ta có thể đấu tắt bộ lọc thu để thử khi mất sóng.

14 – Mô tơ Rung

 

- Một chiếc mô tơ có gắn một miếng sắt lệch tâm, khi quay lực ly tâm của miếng sắt sẽ làm cho mô tơ rung lên, mô tơ được gắn chặt vào vỏ máy vì vậy máy sẽ rung lên khi mô tơ quay. Nếu hỏng hoặc bị kẹt mô tơ có thể làm chết IC rung dẫn đến chập nguồn V.BAT
- Để kiểm tra mô tơ rung, có thể dùng đồng hồ VOM để thang x1Ω  đo vào hai cực cấp điện cho mô tơ, mô tơ sẽ quay và rung tít.

15 – Loa

- Loa có một cuộn dây hình trụ đặt giữa hai cực của một nam châm vĩnh cửu, từ trường của nam châm  tương đối mạnh, khi ta cho dòng điện chạy qua cuộn dây, cuộn dây sẽ tạo ra một từ trường và từ trường của cuộn dây sẽ bị từ trường của nam châm đẩy làm cho cuộn dây chuyển động, nếu ta đưa dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây thì cuộn dây sẽ chuyển động quanh vị trí cân bằng. Nếu ta cho dòng điện có tần số 1000Hz chạy qua cuộn dây thì cuộn dây sẽ dao động với tần số 1000Hz
- Người ta gắn cuộn dây với một chiếc màng cứng ta sẽ được một chiếc chuông (chuông điện thoại), nếu ta gắn cuộn dây với một chiếc màng bằng giấy ta sẽ được một chiếc loa, khi màng loa dao động ở tần số cao nó sẽ phát ra âm thanh

Nhiệm vụ đổi tín hiệu điện thành tín hiệu âm thanh ra loa. Nếu hỏng không có âm thanh ra loa. Kiểm tra loa : Đo điện trở của loa từ 29 -> 32 ohm là tốt. Để đồng hồ ở thang  X1Ω  quẹt quẹt que đo vào hai cực của loa, thấy loa kêu sột xoẹt là loa tốt.

16- Chuông

 

Chuông có cấu tạo tương tự loa, khi có tín hiệu âm thanh đến chuông phát ra tiếng kêu. Nếu hỏng mất âm thanh ra loa. Nếu hỏng sẽ mất chuông. Kiểm tra chuông: Để VOM ở thang  X1Ω  quẹt quẹt que đo vào hai cực của loa, thấy loa kêu sột xoẹt là loa tốt. Đo điện trở chuông từ 8 -> 10 Ω chuông tốt.

17 – Micro

Micro cũng có cấu tạo giống loa nhưng cuộn dây quấn nhiều vòng hơn, trở kháng của cuộn dây cao hơn, màng của Micro mỏng hơn để dễ dàng rung động khi có sóng âm thanh tác động tới, khi có sóng âm thanh, màng micro rung lên, cuộn dây dao động trong từ trường và tạo ra điện áp cảm ứng cho ta tín hiệu âm tần. Nếu hỏng nói người bên đầu dây bên kia sẽ không nghe. Kiểm tra micro: Để VOM ở thang đo X100 điện trở 0,8 KΩ -> 1,7 KΩ micro tốt.

18 – Màn hình LCD

Hiển thị kết quả xủ lý của CPU, tạo giao diện cho người sử dụng. Màn hình thường hay đứt cáp (nếu là dạng màn hình gập hoặc trượt), chân connect không tiếp xúc gây ra mất hiển thị hoặc trắng màn hình.

19 – Camera

Dùng để quay phim, chụp ảnh, thường có trong các điện thoại đời cao. Khi hỏng thường xảy ra hiện tượng: quay video hoặc chụp ảnh hình đen thui, hoặc khi bật video máy bị treo hoặc mất nguồn.

Bài 6: Cách sử dụng máy khò

Máy khò được cấu tạo từ 2 bộ phận có quan hệ hữu cơ :
1- Bộ sinh nhiệt có nhiệm vụ tạo ra sức nóng phù hợp để làm chảy thiếc giúp tách và gắn linh kiện trên main máy an toàn. Nếu chỉ có bộ sinh nhiệt hoạt động thì chính nó sẽ nhanh chóng bị hỏng.
2- Bộ sinh gió có nhiệm vụ cung cấp áp lực thích hợp để đẩy nhiệt vào gầm linh kiện để thời gian lấy linh kiện ra sẽ ngắn và thuận lợi.
Nếu kết hợp tốt giữa nhiệt và gió sẽ đảm bảo cho việc gỡ và hàn linh kiện an toàn cho cả chính linh kiện và mạch in giảm thiểu tối đa sự cố và giá thành sửa chữa máy.


*Giữa nhiệt và gió là mối quan hệ nghịch nhưng hữu cơ: Nếu cùng chỉ số nhiệt, khi gió tăng thì nhiệt giảm, và ngược lại khi gió giảm thì nhiệt tăng. Để giảm thời gian IC ngậm nhiệt, người thợ còn dùng hỗn hợp nhựa thông lỏng như một chất xúc tác vừa làm sạch mối hàn vừa đẩy nhiệt “cộng hưởng” nhanh vào chì. Như vậy muốn khò thành công một IC bạn phải có đủ 3 thứ : Gió;nhiệt; và nhựa thông lỏng
*Việc chỉnh nhiệt và gió là tuỳ thuộc vào thể tích IC ( chú ý đến diện tích bề mặt) và thông thường linh kiên có diện tích bề mặt càng rộng thì lùa nhiệt vào sâu càng khó khăn-nhiệt nhiều thì dễ chết IC; gió nhiều thì tuy có thể lùa nhiệt sâu hơn nhưng phải bắt IC ngậm nhiệt lâu. Nếu qúa nhiều gió sẽ làm “rung” linh kiện, chân linh kiện sẽ bị lệch định vị, thậm chí còn làm “bay” cả linh kiện…
*Đường kính đầu khò quyết định lượng nhiệt và gió. Tùy thuộc kích cỡ linh kiện lớn hay nhỏ mà ta chọn đường kính đầu khò cho thích hợp, tránh quá to hoặc quá nhỏ: Nếu cùng một lượng nhiệt và gió, đầu khò có đường kính nhỏ thì đẩy nhiệt sâu hơn, tập trung nhiệt gọn hơn, đỡ “loang” nhiệt hơn đầu to, nhưng lượng nhiệt ra ít hơn, thời gian khò lâu hơn. Còn đầu to thì cho ra lượng nhiệt lớn nhưng lại đẩy nhiệt nông hơn, và đặc biệt nhiệt bị loang làm ảnh hưởng sang các linh kiện lận cận nhiều hơn.

Trước khi khò nhiệt ta phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
-Phải che chắn các linh kiện gần điểm khò kín sát tới mặt main để tránh lọt nhiệt vào chúng , tốt hơn là nên dùng “panh” đè lên vật chắn để chúng không bồng bềnh.
- Nên cố gắng cách ly các chi tiết bằng nhựa ra khỏi main.
- Nếu trên main có CAMERA thì phải bỏ chúng ra bảo quản riêng. Nếu vô ý để vật kính CAMERA tiếp cận với nhiệt và hoá chất thì nó sẽ bị biến tính.
- Tuyệt đối không được tập trung nhiệt đột ngột và lâu ở một vùng, cũng không nên giải nhiệt quá nhanh sẽ xảy ra hiện tượng giãn nở đột ngột làm mạch in bị “rộp”. Nếu nặng thì main còn bị cong, vênh dẫn đến “rạn” ngầm mạch in
- Khi định vị main bằng bộ gá, không được ép quá chặt, khi khò nhiệt độ sẽ làm cho main bị biến dạng.
- Nếu thay cáp, chỉ khò vào cáp khi bề mặt cáp đã nằm đồng nhất trên mặt phẳng. Nếu phải uốn trong khi khò thì không được để cáp cong quá 45 độ. Chất phủ mạch dẫn sẽ bị dạn đứt khi cáp nguội.
- Khi tiếp cận màn hình nhớ che chắn kỹ, và phải khò vát từ phía trong ra, tránh hướng đầu khò vào màn hình; nếu có thể bạn nên dùng mỏ hàn, tuy có lâu nhưng an toàn.
Để giúp việc khò hiệu quả, người ta thường phải dùng dung môi hỗ trợ là nhựa thông lỏng. Đây là hỗn hợp “Bu tin” và nhựa thông, nó có đặc tính vừa dẫn nhiệt rất nhanh vừa “cộng hưởng” nhiệt rất tốt. Nếu ta khò mà không có nhựa thông thì thời gian khò dài hơn, linh kiện sẽ ngậm nhiệt lâu hơn dễ gây chết linh kiện nhiều hơn. Nhưng nếu lạm dụng nó thì nhiều khi nó lại là tác nhân gây hỏng linh kiện do ta để chúng loang sang các linh kiện khác, hoặc quét quá nhiều khi đạt nhiệt độ sôi, nó sẽ đội linh kiện lên làm sai định vị chân.
Việc khò linh kiện được chia làm 2 giai đoạn :
Giai đoạn lấy linh kiện ra:
-Giai đoạn này ai cũng cố không để nhiệt ảnh hưởng nhiều đến IC, giữ IC không bị chết. Do vậy tạo tâm lý căng thẳng dẫn đến sai lầm là sợ khò lâu; sợ tăng nhiệt dẫn đến chì bị “sống” làm đứt chân IC và mạch in.
Để tránh những sự cố đáng tiếc như trên, ta phải nhất quán các quy ước sau đây:
- Phải giữ bằng được sự toàn vẹn của chân IC và mạch in bằng cách phải định đủ mức nhiệt và gió, khò phải đủ cảm nhận là chì đã “chín” hết
- Gầm của IC phải thông thoáng, muốn vậy phải vệ sinh sạch xung quanh và tạo “hành lang” cho nhựa thông thuận lợi chui vào .
- Nhựa thông lỏng phải ngấm sâu vào gầm IC , muốn vậy dung dịch nhựa thông phải đủ “loãng”- Đây chính là nguy cơ thường gặp đối với nhiều kỹ thuật viên ít kinh nghiệm.
- Khi khò lấy linh kiện chúng ta thường phạm phải sai lầm để nhiệt thẩm thấu qua thân IC rồi mới xuống main. Nếu chờ để chì chảy thì linh kiện trong IC đã phải “chịu trận” quá lâu làm chúng biến tính trước khi ta gắp ra. Để khắc phục nhược điểm chí tử này, ta làm như sau: Dùng nhựa thông lỏng quét vừa đủ quanh IC , nhớ là không quét lên bề mặt và làm loang sang các linh kiện lân cận. Theo linh cảm, các bạn chỉnh gió đủ mạnh “thúc” nhựa thông và nhiệt vào gầm IC-Chú ý là phải khò vát nghiêng đều xung quanh IC để dung dịch nhựa thông dẫn nhiệt sâu vào trong.
Khi cảm nhận chì đã nóng già thì chuyển “mỏ” khò thẳng góc 90◦ lên trên, khò tròn đều quanh IC trước (thường “lõi” của nó nằm ở chính giữa), thu dần vòng khò cho nhiệt tản đều trên bề mặt chúng để tác dụng lên những mối chì nằm ở trung tâm IC cho đến khi nhựa thông sôi đùn IC trồi lên , dùng “nỉa” nhấc linh kiện ra
Kỹ năng này đặc biệt quan trọng vì IC thường bị hỏng là do “già” nhiệt vùng trung tâm trong giai đoạn khò lấy ra. Tất nhiên nếu “non” nhiệt thì chì bị “sống”- khi nhấc IC nó sẽ kéo cả mạch in lên, thì đây mới chính là điều kinh khủng nhất.
Giai đoạn gắn linh kiện vào:
- Trước tiên làm vệ sinh thật sạch các mối chân trên main, quét vừa đủ một lớp nhựa thông mỏng lên đó. Xin nhắc lại: Nhựa thông chỉ vừa đủ tạo một lớp màng mỏng trên mặt main. Nếu quá nhiều , nhựa thông sôi sẽ “đội” linh kiện lên làm sai định vị. Chỉnh nhiệt và gió vừa đủ → khò ủ nhiệt tại vị trí gắn IC. Sau đó ta chỉnh gió yếu hơn (để sức gió không đủ lực làm sai định vị). Nếu điều kiên cho phép, lật bụng IC khò ủ nhiệt tiếp vào các vị trí vừa làm chân cho nóng già→ đặt IC đúng vị trí (nếu có thể ta dùng dùi giữ định vị) và quay dần đều mỏ khò từ cạnh ngoài vào giữa mặt linh kiện.
-. Nên nhớ là tất cả các chất bán dẫn hiện nay chỉ có thể chịu được nhiệt độ khuyến cáo (tối đa cho phép) trong thời gian ngắn (có tài liệu nói nếu để nhiệt cao hơn nhiệt độ khuyến cáo 10 % thì tuổi thọ và thông số của linh kiện giảm hơn 30%). Chính vì vậy cho dù nhiệt độ chưa tới hạn làm biến chất bán dẫn nhưng nếu ta khò nhiều lần và khò lâu thì linh kiện vẫn bị chết. Trong trường hợp bất khả kháng (do lệch định vị, nhầm chiều chân…) ta nên khò lấy chúng ra ngay trước khi chúng kịp nguội.
Tóm lại khi dùng máy khò ta phải lưu ý:
- Nhiệt độ làm chảy chì phụ thuộc vào thể tích của linh kiện, linh kiện càng rộng và dày thì nhiệt độ khò càng lớn-nhưng nếu lớn quá sẽ làm chết linh kiện.
- Gió là phương tiện đẩy nhiệt tác động vào chân linh kiện bên trong gầm, để tạo thuận lợi cho chúng dễ lùa sâu, ta phải tạo cho xung quanh chúng thông thoáng nhất là các linh kiện có diện tích lớn. Gió càng lớn thì càng lùa nhiệt vào sâu nhưng càng làm giảm nhiệt độ, và dễ làm các linh kiện lân cận bị ảnh hưởng. Do vậy luôn phải rèn luyện cách điều phối nhiệt-gió sao cho hài hoà.
- Nhựa thông vừa là chất làm sạch vừa là chất xúc tác giúp nhiệt “cộng hưởng” thẩm thấu sâu vào gầm linh kiện, nên có 2 lọ nhựa thông với tỷ lệ loãng khác nhau. Khi lấy linh kiện thì phải quét nhiều hơn khi gắn linh kiện, tránh cho linh kiện bị “đội” do nhựa thông sôi đùn lên, nếu là IC thì nên dùng loại pha loãng để chung dễ thẩm thấu sâu.
- Trước khi thao tác phải suy luận xem nhiệt tại điểm khò sẽ tác động tới các vùng linh kiện nào để che chắn chúng lại, nhất là các linh kiện bằng nhựa và nhỏ.
-Các linh kiện dễ bị nhiệt làm chết hoặc biến tính theo thứ tự là : Tụ điện, nhất là tụ một chiều; điốt; IC; bóng bán dẫn; điện trở…
Đây là vấn đề rộng đòi hỏi kỹ thuật viên phải luôn rèn luyện kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm – Bởi chính nhiệt là 1 trong những kẻ thù nguy hiểm nhất của phần cứng, để chúng tiếp cận với nhiệt độ lớn là việc “vạn bất đắc dĩ”, bởi vậy kỹ năng càng điều luyện càng tốt !

Hướng dẫn đo bằng đồng hồ (VOM)

1) Giới thiệu về đồng hồ vạn năng ( VOM)

Đồng hồ vạn năng ( VOM ) là thiết bị đo không thể thiếu được với bất kỳ một kỹ thuật viên điện tử nào, đồng hồ vạn năng có 4 chức năng chính là Đo điện trở, đo điện áp DC, đo điện áp AC và đo dòng điện.

Ưu điểm của đồng hồ là đo nhanh, kiểm tra được nhiều loại linh kiện, thấy được sự phóng nạp của tụ điện , tuy nhiên đồng hồ này có hạn chế về độ chính xác và có trở kháng thấp khoảng 20K/Vol do vây khi đo vào các mạch cho dòng thấp chúng bị sụt áp.

2) Hướng dẫn đo điện áp xoay chiều.

Khi đo điện áp xoay chiều ta chuyển thang đo về các thang AC, để thang AC cao hơn điện áp cần đo một nấc, Ví dụ nếu đo điện áp AC220V ta để thang AC 250V, nếu ta để thang thấp hơn điện áp cần đo thì đồng hồ báo kịch kim, nếu để thanh quá cao thì kim báo thiếu chính xác.

* Chú ý – chú ý :

Tuyết đối không để thang đo điện trở hay thang đo dòng điện khi đo vào điện áp xoay chiều => Nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay lập tức !

* Nếu để thang đo áp DC mà đo vào nguồn AC thì kim đồng hồ không báo , nhưng đồng hồ không ảnh hưởng .

3) Hướng dẫn đo điện áp một chiều DC bằng đồng hồ vạn năng.

Khi đo điện áp một chiều DC, ta nhớ chuyển thang đo về thang DC, khi đo ta đặt que đỏ vào cực dương (+) nguồn, que đen vào cực âm (-) nguồn, để thang đo cao hơn điện áp cần đo một nấc. Ví dụ nếu đo áp DC 110V ta để thang DC 250V, trường hợp để thang đo thấp hơn điện áp cần đo => kim báo kịch kim, trường hợp để thang quá cao => kim báo thiếu chính xác.

 

* Trường hợp để sai thang đo :

Nếu ta để sai thang đo, đo áp một chiều nhưng ta để đồng hồ thang xoay chiều thì đồng hồ sẽ báo sai, thông thường giá trị báo sai cao gấp 2 lần giá trị thực của điện áp DC, tuy nhiên đồng hồ cũng không bị hỏng .

* Trường hợp để nhầm thang đo

Chú ý – chú ý : Tuyệt đối không để nhầm đồng hồ vào thang đo dòng điện hoặc thang đo điện trở khi ta đo điện áp một chiều (DC) , nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay !!

4) Hướng dẫn đo điện trở và trở kháng.

Với thang đo điện trở của đồng hồ vạn năng ta có thể đo được rất nhiều thứ.

  • Đo kiểm tra giá trị của điện trở
  • Đo kiểm tra sự thông mạch của một đoạn dây dẫn
  • Đo kiểm tra sự thông mạch của một đoạn mạch in
  • Đo kiểm tra các cuộn dây biến áp có thông mạch không
  • Đo kiểm tra sự phóng nạp của tụ điện
  • Đo kiểm tra xem tụ có bị dò, bị chập không.
  • Đo kiểm tra trở kháng của một mạch điện
  • Đo kiểm tra đi ốt và bóng bán dẫn.

* Để sử dụng được các thang đo này đồng hồ phải được lắp 2 Pịn tiểu 1,5V bên trong, để xử dụng các thang đo 1Kohm hoặc 10Kohm ta phải lắp Pin 9V.

4.1 – Đo điện trở :

Để đo tri số điện trở ta thực hiện theo các bước sau :

  • Bước 1 : Để thang đồng hồ về các thang đo trở, nếu điện trở nhỏ thì để thang x1 ohm hoặc x10 ohm, nếu điện trở lớn thì để thang x1Kohm hoặc 10Kohm. => sau đó chập hai que đo và chỉnh triết áo để kim đồng hồ báo vị trí 0 ohm.

  • Bước 2 : Chuẩn bị đo .

  • Bước 3 : Đặt que đo vào hai đầu điện trở, đọc trị số trên thang đo , Giá trị đo được = chỉ số thang đo X thang đo
    Ví dụ : nếu để thang x 100 ohm và chỉ số báo là 27 thì giá trị là = 100 x 27 = 2700 ohm = 2,7 K ohm

  • Bước 4 : Nếu ta để thang đo quá cao thì kim chỉ lên một chút , như vậy đọc trị số sẽ không chính xác.

  • Bước 5 : Nếu ta để thang đo quá thấp , kim lên quá nhiều, và đọc trị số cũng không chính xác.

  • Khi đo điện trở ta chọn thang đo sao cho kim báo gần vị trí giữa vạch chỉ số sẽ cho độ chính xác cao nhất.

4.2 – Dùng thang điện trở để đo kiểm tra tụ điện

Ta có thể dùng thang điện trở để kiểm tra độ phóng nạp và hư hỏng của tụ điện , khi đo tụ điện , nếu là tụ gốm ta dùng thang đo x1K ohm hoặc 10K ohm, nếu là tụ hoá ta dùng thang x 1 ohm hoặc x 10 ohm.

 

Phép đo tụ gốm trên cho ta biết :

  • Tụ C1 còn tốt => kim phóng nạp khi ta đo

  • Tụ C2 bị dò => lên kim nhưng không trở về vị trí cũ

  • Tụ C3 bị chập => kim đồng hồ lên = 0 ohm và không trở về.

Ở trên là phép đo kiểm tra các tụ hoá, tụ hoá rất ít khi bị dò hoặc chập mà chủ yếu là bị khô ( giảm điện dung) khi đo tụ hoá để biết chính xác mức độ hỏng của tụ ta cần đo so sánh với một tụ mới có cùng điện dung.

  • Ở trên là phép đo so sánh hai tụ hoá cùng điện dung, trong đó tụ C1 là tụ mới còn C2 là tụ cũ, ta thấy tụ C2 có độ phóng nạp yếu hơn tụ C1 => chứng tỏ tụ C2 bị khô ( giảm điện dung )

  • Chú ý khi đo tụ phóng nạp, ta phải đảo chiều que đo vài lần để xem độ phóng nạp.

5 – Hướng dẫn đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng.

Cách 1 : Dùng thang đo dòng

Để đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng, ta đo đồng hồ nối tiếp với tải tiêu thụ và chú ý là chỉ đo được dòng điện nhỏ hơn giá trị của thang đo cho phép, ta thực hiện theo các bước sau

  • Bươc 1 : Đặt đồng hồ vào thang đo dòng cao nhất .
  • Bước 2: Đặt que đồng hồ nối tiếp với tải, que đỏ về chiều dương, que đen về chiều âm .
  • Nếu kim lên thấp quá thì giảm thang đo
  • Nếu kim lên kịch kim thì tăng thang đo, nếu thang đo đã để thang cao nhất thì đồng hồ không đo được dòng điện này.
  • Chỉ số kim báo sẽ cho ta biết giá trị dòng điện .

Cách 2 : Dùng thang đo áp DC

Ta có thể đo dòng điện qua tải bằng cách đo sụt áp trên điện trở hạn dòng mắc nối với tải, điện áp đo được chia cho giá trị trở hạn dòng sẽ cho biết giá trị dòng điện, phương pháp này có thể đo được các dòng điện lớn hơn khả năng cho phép của đồng hồ và đồng hồ cũmg an toàn hơn.

Cách đọc trị số dòng điện và điện áp khi đo như thế nào ?

* Đọc giá trị điện áp AC và DC
Khi đo điện áp DC thì ta đọc giá trị trên vạch chỉ số DCV.A

  • Nếu ta để thang đo 250V thì ta đọc trên vạch có giá trị cao nhất là 250, tương tự để thang 10V thì đọc trên vạch có giá trị cao nhất là 10. trường hợp để thang 1000V nhưng không có vạch nào ghi cho giá trị 1000 thì đọc trên vạch giá trị Max = 10, giá trị đo được nhân với 100 lần

  • Khi đo điện áp AC thì đọc giá trị cũng tương tự. đọc trên vạch AC.10V, nếu đo ở thang có giá trị khác thì ta tính theo tỷ lệ. Ví dụ nếu để thang 250V thì mỗi chỉ số của vạch 10 số tương đương với 25V.

  • Khi đo dòng điện thì đọc giá trị tương tự đọc giá trị khi đo điện áp

 

Hướng dẫn sử dụng đồng hồ Digital

1) Giới thiệu về đồng hồ số DIGITAL

Đồng hồ số Digital có một số ưu điểm  so với đồng hồ cơ khí, đó là độ chính xác cao hơn, trở kháng của đồng hồ cao hơn do đó không gây sụt áp khi đo vào dòng điện yếu, đo được tần số điện xoay chiều, tuy nhiên đồng hồ này có một số nhược điểm là chạy bằng mạch điện tử lên hay hỏng, khó nhìn kết quả trong trường hợp cần đo nhanh, không đo được độ phóng nạp của tụ.

donghodigital3

Đồng hồ vạn năng số Digital

Hướng dẫn sử dụng :

2) – Đo điện áp một chiều ( hoặc xoay chiều )

thangdoap

Đặt đồng hồ vào thang đo điện áp DC hoặc AC

  • Để que đỏ đồng hồ vào lỗ cắm ” VΩ mA” que đen vào lỗ cắm “COM”

  • Bấm nút DC/AC để chọn thang đo là DC nếu đo áp một chiều hoặc AC nếu đo áp xoay chiều.

  • Xoay chuyển mạch về vị trí “V” hãy để thang đo cao nhất nếu chưa biết rõ điện áp, nếu giá trị báo dạng thập phân thì ta giảm thang đo sau.

  • Đặt thang đo vào điện áp cần đo và đọc giá trị trên màn hình LCD của đồng hồ.

  • Nếu đặt ngược que đo(với điện một chiều) đồng hồ sẽ báo giá trị âm (-)

3) – Đo dòng điện DC (AC)

  • Chuyển que đổ đồng hồ về thang mA nếu đo dòng nhỏ, hoặc 20A nếu đo dòng lớn.

  • Xoay chuyển mạch về vị trí “A”

  • Bấm nút DC/AC để chọn đo dòng một chiều DC hay xoay chiều AC

  • Đặt que đo nối tiếp với mạch cần đo

  • Đọc giá trị hiển thị trên màn hình.

4) – Đo điện trở

  • Trả lại vị trí dây cắm như khi đo điện áp .

  • Xoay chuyển mạch về vị trí đo ” Ω “, nếu chưa biết giá trị điện trở thì chọn thang đo cao nhất , nếu kết quả là số thập phân thì ta giảm xuống.

  • Đặt que đo vào hai đầu điện trở.

  • Đọc giá trị trên màn hình.

  • Chức năng đo điện trở còn có thể đo sự thông mạch, giả sử đo một đoạn dây dẫn bằng thang đo trở,  nếu thông mạch thì đồng hồ phát ra tiến kêu

5) – Đo  tần số

  • Xoay chuyển mạch về vị trí  “FREQ” hoặc ” Hz”

  • Để thang đo như khi đo điện áp .

  • Đặt que đo vào các điểm cần đo

  • Đọc trị số trên màn hình.

6) – Đo  Logic

  • Đo Logic là đo vào các mạch số ( Digital) hoặc đo các chân lện của vi xử lý, đo Logic thực chất là đo trạng thái có điện – Ký hiệu “1″ hay không có điện “0″, cách đo như sau:

  • Xoay chuyển mạch về vị trí   “LOGIC”

  • Đặt que đỏ vào vị trí cần đo que đen vào mass

  • Màn hình chỉ   “▲” là báo mức logic ở mức cao, chỉ “▼” là báo logic ở mức thấp

7) – Đo  các chức năng khác

  • Đồng hồ vạn năng số Digital còn một số chức năng đo khác như Đo đi ốt,  Đo tụ điện, Đo Transistor nhưng nếu ta đo các linh kiện trên, ta lên dùng đồng hồ cơ khí sẽ cho kết quả tốt hơn và đo nhanh hơn

1G, 2G, 3G:
1G: Thế hệ đầu tiên của công nghệ điện thoại di động analog bao gồm: AMPS, TACS and NMT
2G: Thế hệ thứ hai của công nghệ điện thoại di động analog bao gồm: GSM, CDMA IS-95 and D-AMPS, IS-136
2.5G: Sự nâng cấp của GSM bao gồm các công nghệ như là GPRS
3G: Thế hệ thứ ba của công nghệ điện thoại di động được phủ sóng bởi ITU IMT-2000
AMPS, CDMA, FDMA:
APMS: Viết tắt từ Advanced Mobile Phone Service: dịch vụ điện thoại di động cao cấp. Công nghệ điện thoại di động analoge sử dụng ở Bắc & Nam Mỹ & khắp 35 nước khác. Vận hành trong dải tần số 800MHz sử dụng công nghệ FDMA
CDMA: CDMA là một chuẩn tế bào số dùng các kỹ thuật phổ dải rộng để truyền tín hiệu, khác với kỹ thuật kênh băng hẹp, dùng trong các hệ thống tương tự thông thường. Nó kết hợp cả âm thanh số và dữ liệu số vào trong một mạng truyền thông vô tuyến duy nhất và có thể cung cấp cho khách hàng các dịch vụ âm thanh số, thư thoại (voice mail), nhận diện số gọi đến (caller ID), và truyền tin bằng văn bản. CDMA được TIA (Telecommunication Industry Association) công nhận như là kỹ thuật số đa truy bội cho điện thoại di động vào năm 1993. Có một số biến thể của CDMA như là see W-CDMA, B-CDMA, TD-SCDMA
FDMA: Viết tắt từ requency Division Multiple Access, công nghệ truyền thông khi băng tần của mạng được chia ra thành những băng tần nhỏ hơn cho từng cuộc gọi.
Số IMEI:
Viết tắt của International Mobile Equipment Identity, mã số quốc tế của từng điện thoại di động
SMS: Viết tắt của Short Message Service, loại tin nhắn ngắn dùng trong mạng điện thoại di động chỉ chứa được 160 chữ, rất phổ biến hiện nay. Trong năm 2002 đã có 400 tỷ tin nhắn SMS được gửi đi trên thế giới.
EMS: Viết tắt từ Enhanced Message Service, cho phép gửi tin nhắn cùng các biểu tượng động vui nhộn.
MMS: Viết tắt từ Multimedia Message Service, dịch vụ tin nhắn đa phương tiện, cho phép gửi tin nhắn chứa âm thanh, hình ảnh và văn bản nữa.
GPRS: Viết tắt của General Packet Radio Service, được chuẩn hóa như một phần của GSM đời thứ hai (2G). Thông tin được tải đi dưới dạng các gói tin. Những gói tin này tự tìm đường ngắn nhất đến địa chỉ cần đến. Trên lý thuyết, tốc độ truyền tin dùng GPRS lên tới 115Kbit/s. Cả VinaPhone và Mobile Phone đều đang thử nghiệm công nghệ này tại Việt <ST1:COUNTRY-REGIoN w:st=”on”>Nam</ST1:COUNTRY-REGION>.
Infrared data port (IrDA): Cổng kết nối hồng ngoại. IrDA là viết tắt của Infra red Data Association, phương pháp truyền dữ liệu bằng tia hồng ngoại.
Java: Ngôn ngữ lập trình được Sun Microsystems phát triển. Những phần mềm viết bằng ngôn ngữ này có đặc điểm là không phụ thuộc vào hệ điều hành.
Số PIN: Viết tắt của Personal Identifier Number, mã số sử dụng cá nhân
Thẻ SIM: SIM, viết tắt của Subscriber Identity Module, thẻ nhớ thông minh lưu trữ thông tin như số điện thoại, mã số mạng di động, số PIN, sổ điện thoại cá nhân và các thông tin cần thiết khác khi sử dụng điện thoại
Symbian: Công ty được thành lập bởi Psion, Nokia, Ericsson và Motorala vào năm 1998 với nhiệm vụ phát triển và chuẩn hóa hệ điều hành hoạt động trên các điện thoại di động, cho phép trao đổi thông tin giữa các điện thoại của các nhà sản xuất khác nhau. Hiện nay Nokia trở thành cổ đông lớn nhất của Symbian và một số điện thoại của Nokia cũng dùng hệ điều hành của Symbian
Tri-band GSM, Dual band:
Tri-band: Các điện thoại GSM có thể hoạt động trên 3 băng tần 900, 1800 và 1900 MHz
Dual band: Điện thoại di động hoạt động trên các băng tần 900MHz và 1800 Mhz
VoIP: (Voice over IP) là tên một nhóm các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại Internet, họ xác định chi tiết việc liên lạc bằng âm thời gian thực qua Internet và các mạng IP. Nhóm nầy là một bộ phận của IMTC (International Multimedia Teleconferencing Consortium). Địa chỉ của IMTC là http://www.imtc.org.
Năm 1996, diễn đàn VoIP đề nghị các thành viên chuẩn hóa trên G.723.1 audio codec của ITU, mở đường theo hướng tạo nên các thiết bị Internet telephony vận hành qua lại được (interoperable) của các nhà cung cấp khác nhau. G.732.1 codec cũng được nằm trongchuẩn H.323 của ITU, một chuẩn nền tảng xác định cách truyền âm, video, và dữ liệu trên các mạng IP.
WAP: Viết tắt của Wireless Application Protocol, chuẩn kết nối không dây của điện thoại di động với INTERNET và các dịch vụ khác. Từ điện thoại cầm tay, bạn có thể duyệt web, khi các trang web được chuyển đổi bằng WML sang dạng thích hợp để hiển thị trên màn hình LCD với nhiều giới hạn của điện thoại

Khái niệm về mạng điện thoại di động

1 - Mạng di động GSM

Dng cụ và thiết bị sa cha điện thoại di động.

1/  BTuốc-nơ-vit lc giác và 4 cnh dùng cho đin thoi

 

 

 2/ Đồng hvn năng và đồng hs.

 

Đồng hVOM dùng để đo trkháng, đo đin áp DC, AC, đo dòng tiêu thca mt mch đin. Đồng hsDigital dùng để đo khi cn đo đạc vi độ chính xác cao bn nên mua loi có thang đo tn số đo được ti 20MHz

3/  Mỏ hàn:

 

4/ Máy khò nhiệt:

Dùng để tháo và thay thế IC chân rệp và chân gầm.

5/ Giá đỡ vỉ máy:

Dùng để kẹp board mạch khi khò hàn.

6/ Đèn Lúp:

 

Dùng để chiếu sáng và phóng to các linh kiện trên bo mạch.

7/ Đồng hồ đo dòng tiêu thụ:

Dùng để cấp nguồn, do dòng tiêu thụ và đo cường độ sóng để xác định hư hỏng trên bo mạch.

8/ Panh, dao, nhíp:

9/ Bột chì nước: dùng để làm chân IC.

10/ Nhựa thông nước: dùng để tháo hoặc làm chân IC

11/ Xăng thơm: Dùng để lau, rửa nhựa thông và các vết bẩn trên bo mạch.

12/ Vỉ làm chân IC:

 

Dùng để làm chân IC

13/ Đầu đọc thẻ nhớ đa năng:

 

Dùng để đọc các loại thẻ nhớ khác nhau.

14/ Các hộp nạp phần mềm:

Hộp N-box và Jaf nạp phần mềm cho Nokia, Samsung, Sony, hộp NS Pro nạp phần mềm cho Samsung.

15/ Một bộ máy vi tính:

 

Dùng để nạp lại phần mềm cho điện thoại.

Nguồn : http://www.tinkhoa.vn/index.php?site=1&module=detail&id=119

Powered by WordPress | Theme: by 85ideas. Editor by Khoanguyen