Latest Entries »

Bài 18: Phân tích sơ đồ khối V3i

Phân tích sơ đồ khối máy MOTOROLA V3i

  • Máy V3i là dòng sản phẩm của hãng Motorola, là dòng máy gấp có hỗ trợ nhiều chức năng như bluetooth, Camera, chụp ảnh, máy có chiều dầy khá mỏng, kiểu dáng chắc chắn và được nhiều người lựa chọn khi muốn sở hữu một điện thoại của hãng Motorola.

 

Sơ đồ khối máy MOTOROLA V3i

Máy Motorola có 3 khối chính là khối nguồn, khối điều khiển, khối thu phát và một số mạch chức năng.

  1. Khối nguồn :

Khối nguồn của Motorola V3i sử dụng một IC quản lý nguồn để quản lý các điện áp khởi động và điện áp thứ cấp

Điện áp khởi động: (là điện áp cấp cho khối điều khiển – xuất hiện khi ta bấm công tắc) bao gồm:
- REG_BYP_CORE  (điện áp khởi động số 1) cấp cho CPU
- IO_REG ( điện áp khởi động số 2) là nguồn  cấp cho CPU
- VBUCK (điện áp khởi động số 3) là nguồn cấp cho CPU và Memory
- VDDA cấp cho CPU
Mạch dao động OSC của Motorola được tích hợp ngay trong CPU

Điện áp thứ cấp: là điện áp cấp cho khối thu phát
- RF_REG cấp cho IC xử lý tín hiệu cao tần  RF

  1. Khối điều khiển :


Khối điều khiển thực hiện điều khiển hầu hết các hoạt động của máy, thành phần của khối điều khiển bao gồm các linh kiện :

- CPU (vi xử lý) thực thi các mã lệnh của phần mềm rồi đưa ra các tín hiệu điều khiển, điều khiển các hoạt động của máy, nếu hỏng CPU thì máy không lên nguồn hoặc mất một số chức năng của máy, CPU của máy Motorola tích hợp mạch xử lý Audio

- IC nhớ Flash – Lưu trữ phần mềm điều khiển và phần mềm ứng dụng, phần mềm điều khiển là các file điều khiển sự hoạt động của máy, phần mềm ứng dụng là các chương trình nghe nhạc, xem phim, hình ảnh, nhạc chuông,  video, game…, khi tắt nguồn, dữ liệu trong Flash vẫn tồn tại, nếu hỏng bộ nhớ Flash thì CPU không có phần mềm để xử lý, vì vậy nó không đưa ra một lệnh nào cả và máy không lên nguồn.

- IC nhớ SRAM – Lưu tạm các chương trình phần mềm đang chạy để phục vụ trực tiếp cho CPU xử lý, khi tắt nguồn, dữ liệu trong SRAM bị xoá, nếu hỏng SRAM thì CPU không có phần mềm để xử lý và máy không lên nguồn.

- Mạch dao động OSC – Mạch dao động OSC  có nhiệm vụ tạo xung Clock cung cấp cho CPU hoạt động và đồng bộ dữ liệu của toàn bộ máy, nếu mất xung Clock thì CPU không hoạt động được, máy Motorola mạch OSC tích hợp ngay trong IC CPU

- Bàn phím – Giúp người sử dụng điều khiển các hoạt động của máy

- Màn hình LCD – hiển thị các giao diện để giao tiếp với người sử dụng.

  1. Khối thu phát :


Kênh thu :

- Chuyển mạch Anten (Ant SW – tích hợp trong P.A ) – thực hiện chuyển mạch giữa các băng sóng GSM(900MHz) với DCS(1800MHz) và chuyển mạch giữa chế độ thu với chế độ phát

- Bộ lọc thu (Filter) – Lọc bỏ các tín hiệu can nhiễu, chỉ cho tần số cần thu đi qua

- Mạch đổi tần (trong IC RF)  - thực hiện đổi tần để rời tín hiệu thu RX về vùng tần số thấp hơn trước khi tách sóng.

- Mạch tách sóng (trong IC RF) – thực hiện tách sóng điều pha để lấy ra các tín hiệu điều chế vuông góc RXI và RXQ

- Mạch giải mã (trong mạch Audio – tích hợp trong CPU) – thực hiện giải mã để tách tín hiệu thoại  ra khỏi các tín hiệu khác.

- Mạch đổi DAC (trong mạch Audio – tích hợp trong CPU) – thực hiện đổi tín hiệu số sang tín hiệu Analog lấy ra tín hiệu âm thanh đưa ra loa.

- Mạch khuếch đại âm thanh – tích hợp trong IC nguồn

Kênh phát :

- Mạch khuếch đại âm thanh từ Micro – tích hợp trong IC nguồn

- Mạch đổi ADC (trong mạch Audio – tích hợp trong CPU) – thực hiện đổi tín hiệu âm tần Analog sang tín hiệu số

- Mạch mã hoá (trong mạch Audio – tích hợp trong CPU) – thực hiện mã hoá các tín hiệu âm thanh số, tín hiệu tin nhắn và tín hiệu điều khiển tạo thành các tín hiệu TXIP, TXIN, TXQP và TXQN cung cấp cho mạch điều chế phát

- Mạch điều chế phát (trong IC RF) – thực hiện điều chế các tín hiệu sau khi mã hoá vào sóng cao tần do mạch dao động VCO tạo ra.

- Mạch dao động VCO (tích hợp trong IC – RF) – cung cấp dao động tần số cao cho mạch đổi tần khi thu và mạch điều chế khi phát.

- IC khuếch đại công suất phát (P.A) – khuếch đại tín hiệu phát lên công suất đủ mạnh để có thể phát sóng về tới các trạm BTS rồi truyền về tổng đài.

Phân tích khối vi xử lý của máy Nokia 7610 (dòng WD2)

 Sơ đồ khối vi xử lý máy Nokia 7610


Sơ đồ khối máy Nokia 7610

1.1 – Thành phần của khối điều khiển

- CPU (D370) – IC vi xử lý : Điều khiển hầu hết các hoạt động của máy, quá trình xử lý là quá trình CPU cho nạp phần mềm trong bộ nhớ Memory, thực thi phần mềm rồi đưa ra các lệnh điều khiển.
- SRAM (D461) – Bộ nhớ SRAM lưu tạm các chương trình đang chạy để cung cấp phần mềm trực tiếp cho CPU xử lý
- FLASH1FLASH2 – Hai IC nhớ Flash lưu trữ phần mềm điều khiển và phần mềm ứng dụng của máy
- OSC – Tạo xung Clock cung cấp cho CPU hoạt động và đồng bộ dữ liệu trong máy.
- Keypad (phím bấm) – Giúp người sử dụng nhập thông tin điều khiển máy.

Điều kiện để CPU hoạt động:
- Có đủ các điện áp khởi động VCORE và VIO
- Có xung Clock
- SRAM tốt
- Bản thân CPU tốt, không bong chân
Làm thế nào để biết CPU có hoạt động hay không ?
=> Bạn hãy dùng hộp chạy phần mềm để “Check”, nếu kết quả báo “1 st Boot OK” là CPU đang chạy, nếu kết quả “Check” báo  “1 st Boot Err” là CPU không hoạt động.

Điều kiện để CPU cho ra các lệnh điều khiển là gì ?
- Trước hết CPU phải hoạt động.
- CPU nạp được phần mềm trong FLASH  (FLASH tốt và phần mềm không lỗi)

 

 

Vỉ máy Nokia 7610

  1. Vi xử lý điều khiển khối nguồn
    Vi xử lý điều khiển khối nguồn để duy trì điện áp khởi động và mở ra các điện áp thứ cấp thông qua các đường lệnh:
    - UEM_INT – Lệnh ngắt nguồn.
    - CBUS_CLOCK – xung Clock
    - CBUS_DATA – Dữ liệu số
    - CBUS_EN – Lệnh cho phép khối nguồn hoạt động

    Các lệnh CPU điều khiển IC nguồn
  2. Vi xử lý điều khiển màn hình LCD
    Màn hình LCD do CPU điều khiển trực tiếp thông qua các đường tín hiệu:
    - D0 đến D7 – 8 đường dữ liệu từ CPU đưa tới màn hình
    - WR – Lệnh ghi dữ liệu lên chíp nhớ trên màn hình
    - RD – Lệnh đọc dữ liệu
    - RES – Lệnh Reset để khởi động và làm tươi màn hình
    - CS – Lệnh chọn chế độ làm việc, tín hiệu quét
    - Led In – Led Out – Điện áp cấp cho Led chiếu sáng màn hình
    - VIO – Nguồn cấp cho màn hình
    - VLCD – Nguồn cấp cho màn hình
    * Nếu bị đứt một trong các đường mạch Clock, Reset, VIO hoặc VLCD sẽ sinh ra bệnh mất hiển thị, trắng màn hình.
    * Các trường hợp như: hiển thị ra chữ nhỏ li ti, ngược chữ, hiển thị sai hoặc hiện chữ “Contact Service” là do lỗi phần mềm.

Vi xử lý điều khiển màn hình LCD


 Connect chân kết nối giữa vỉ máy và màn hình LCD

  1. Mạch điều khiển chiếu sáng màn hình
    Mạch bao gồm:
    - IC tăng áp D400
    - Cuộn dây tạo điện áp cảm ứng L400
    - Điện áp vào là nguồn V.BAT
    Mạch do UEM điều khiển cho phép hoạt động hay không thông qua lệnh EN (Enable)
    Nguyên lý hoạt động:
    -
    Mạch chiếu sáng màn hình hoạt động theo nguyên lý của mạch tăng áp
    - Khi có lệnh (En) từ IC nguồn đưa tới, IC sẽ hoạt động đóng ngắt ở tần số cao tạo ra dòng điện biến thiên chạy qua cuộn dây L400, dòng điện biến thiên tạo ra điện áp cảm ứng có biên độ cao hơn điện áp đầu vào, sau đó điện áp này được chỉnh lưu thành áp một chiều 14,5V cấp cho các đèn Led chiếu sáng màn hình.

    Các chân của IC:
    - EN (Enable) – Chân cho phép mạch hoạt động
    - Vin – Chân điện áp vào
    - Vfb (Fly Back) – Chân hồi tiếp để tự động điều chỉnh điện áp ra
    - NC – Chân đấu Mass
    - GND (Ground) – tiếp đất – Chân Mass
    - VBAT – Chân nguồn cung cấp
    => Mạch cho ra điện áp khoảng 14,5V

Sơ đồ khối bên trong IC tăng áp của mạch Led_Drive


 Mạch Led_Drive – Chiếu sáng màn hình LCD – trên vỉ máy Nokia 7610

  1. Mạch điều khiển chiếu sáng bàn phím
    - Khi có lệnh Keyboard_Light  từ IC nguồn, IC N400 sẽ hoạt động và mở ra điện áp khoảng 2,8V cấp cho các đèn Led trên bàn phím

 Mạch điều khiển chiếu sáng bàn phím

IC điều khiển chiếu sáng bàn phím trên vỉ máy

  1. Mạch điều khiển SIM_Card
    Từ CPU điều khiển SIM đi qua IC nguồn qua các đường mạch.
    - SIM DAT – Trao đổi dữ liệu với SIM
    - SIM CLK – Xung Clock đưa tới SIM để giải mã dữ liệu Data
    - SIM RST – Lệnh khởi động SIM
    - Từ IC nguồn cho ra điện áp VSIM để cấp nguồn cho SIM
    Mạch bảo vệ SIM
    - Thực chất mạch bảo vệ SIM là bảo vệ IC nguồn tránh các trường hợp như – Lắp ngược SIM, gắn SIM vào không hết, SIM hỏng => gây ra chập chân SIM khi đó nếu không có mạch bảo vệ thì IC nguồn có thể bị hỏng.
    - Tuy nhiên khi mạch bảo vệ SIM hỏng lại là nguyên nhân gây ra bệnh máy không nhận SIM
    - Mạch bảo vệ thực chất là những Đi ốt Zener chúng sẽ bị chạm chập khi điện áp đặt vào cao quá mức cho phép, gây ra bệnh máy không nhận SIM (máy báo Insert SIM hoặc No SIM v v…)

  2.  Mạch điều khiển SIM Card trên máy Nokia 7610

    Mạch bảo vệ SIM trên vỉ máy, khi hỏng bạn có thể tháo bỏ và đấu tắt theo sơ đồ trên

  3. Hệ thống phím bấm
    Mỗi phím bấm là sự giao nhau giữa hàng (ROW) và cột (COL), khi ta bấm một phím thì sẽ chập từ một hàng vào một cột
    - Nếu mất tác dụng của một phím thì thường do bản thân phím đó không tiếp xúc
    - Nếu đứt mạch thì thường bị mất một dãy phím theo chiều ngang hoặc chiều dọc không có tác dụng
    - Bộ lọc bàn phím có tác dụng triệt tiêu các xung điện xâm nhập qua bàn phím không cho chúng tác động làm hỏng CPU

    Bộ lọc bàn phím (Z400, Z401) và Connect (X400) kết nối đến bàn phím

    Connect và bộ lọc bàn phím
    Chức năng của bộ lọc phím:
    - Lọc bỏ các xung điện xâm nhập qua phím bấm có thể làm hỏng CPU hoặc làm cho dữ liệu bị sai lệch.

 

 

Phân tích bệnh

1.      Phân tích bệnh – Máy không mở được nguồn.
1.1 – Nguyên nhân máy không lên nguồn

1.2 – Lược đồ kiểm tra sửa chữa

1.3 – Các bước kiểm tra sửa chữa

Bước 1 – Kiểm tra khối nguồn
Chỉnh đồng hồ dòng khoảng 4V, cấp nguồn cho điện thoại, đấu đúng âm dương
- Khi chưa bấm công tắc mà máy không ăn dòng (đồng hồ Ampe không lên kim) là V.BAT tốt, không dò, không chập
- Khi bấm công tắc, kim dòng (đồng hồ Ampe) nhích lên một chút khoảng 10 đến 20mA => là máy có dòng khởi động => Nếu thoả mãn như hai điều kiện trên là khối nguồn tốt

- Kiểm tra nguồn V.BAT và dòng khởi động thấy không chập V.BAT và có áp khởi động, do máy không lên nguồn lên không có gì trên màn hình.
- Khi bật nguồn mà màn hình loé sáng rồi tắt ngay thì 90% là lỗi phần mềm, màn hình loé sáng chứng tỏ là CPU đã hoạt động nhưng không duy trì.
Chú ý: Bạn phải đấu chân BSI của chân Pin trên điện thoại vào chân Mass thì CPU mới hoạt động.

Bước 2 – Kiểm tra khối điều khiển
a) Dùng hộp chạy phần mềm để  “Check” xem vi xử lý có hoạt động không ?
- Đấu điện thoại vào hộp UFS-6 (hoặc hộp nào đó khác)
- Đấu hộp vào máy tính


Dùng hộp chạy phần mềm để “Check” kiểm tra CPU của điện thoại có hoạt động hay không ?
- Kết quả Check sau cùng nếu báo là   “1 st Boot OK” là CPU đang chạy

b) Chạy lại phần mềm cho máy:
Nếu như CPU đã hoạt động (khi Check báo “1 st Boot OK”) thì bạn hãy chạy lại phần mềm cho máy, chạy xong là máy sẽ lên nguồn (cách chạy phần mềm sẽ đề cập trong Giáo trình phần mềm)

c) “Check” thấy báo “1 st Boot Err” cho biết CPU không hoạt động
Bạn hãy thao tác theo các hướng dẫn ở giáo trình tương tác sau đây, quá trình hoạt động diễn ra như thực tế 100%

- Kết quả Check sau cùng nếu báo là   “1 st Boot Err” là CPU không hoạt động.

     CPU không hoạt động là do các nguyên nhân:
- Mất điện áp VCOREA do hỏng mạch ổn áp nguồn VCOREA
- Mất điện áp khởi động VR3 hoặc VIO( do bong chân IC nguồn)
- Mất xung Clock do hỏng bộ dao động OSC
- Bong chân hoặc hỏng SRAM
- Bong chân hoặc hỏng CPU

Bước 3 – Kiểm tra 3 điện áp khởi động.
 - Khi CPU không hoạt động thì bạn cần kiểm tra 3 điện áp khởi động xem các điện áp này có đủ không ?
- Lưu ý: Các máy dòng WD2 thường bị mất điện áp VCOREA

  

Xác định 3 điện áp khởi động của máy Nokia 7610 là:
VR3, VCOREA và VIO, đặc biệt chú ý điện áp VCOREA

a)  Kiểm tra  điện áp VCOREA  (áp khởi động 2)


 Mạch điều khiển nguồn VCOREA trên máy Nokia 7610

 

- Trên sơ đồ nguyên lý điện áp VCOREA do mạch ổn áp có IC- N230 tạo ra, trên điện áp có tụ lọc C232 và C233


Vị trí các tụ C232 và C233 (lọc nguồn VCOREA) trên sơ đồ vị trí linh kiện.

Vị trí các tụ C232 và C233 trên vỉ máy

Cách đo điện áp VCOREA
- Cấp nguồn khoảng 4V cho điện thoại
- Chỉnh đồng hồ vạn năng ở thang 2,5V DC
- Đặt que đo vào đầu các tụ  C232 hoặc C233  để đo áp VCOREA
- Bấm công tắc mở nguồn và quan sát đồng hồ:
Nếu kim đồng hồ lên khoảng 1,5V là đã có điện áp ra
(Nếu không biết đầu dương thì bạn đo vào cả hai đầu của tụ)

Nếu mất điện áp VCOREA thì bạn cần thay IC- N230 hoặc có thể tháo bỏ IC- N230 rồi đấu tắt điện áp V.BAT vào đường VCOREA (đã thực hiện và máy chạy ổn định)

b) Kiểm tra điện áp VR3 và VIO ( áp khởi động 1 và áp khởi động 3)


Trên đường VR3 có tụ C297 và trên VIO có tụ C282

          Vị trí các tụ C297 và C282 trên sơ đồ vị trí

Vị trí các tụ C297 và V282 để đo điện áp VR3 và VIO

Cách đo điện áp VR3 và VIO
- Cấp nguồn khoảng 4V cho điện thoại
- Chỉnh đồng hồ vạn năng ở thang 10V DC
- Đặt que đo vào đầu các tụ  C297 hoặc C282  để đo áp VR3 hoặc VIO
- Bấm công tắc mở nguồn và quan sát đồng hồ:
Nếu  hồ lên kim khoảng 1,8V (VIO) hoặc 2,8V (VR3)  là đã có điện áp ra
(Nếu không biết đầu dương thì bạn đo vào cả hai đầu của tụ)

   Nếu mất điện áp VR3 hoặc VIO  thì bạn cần đóng lại chân IC nguồn hoặc thay IC nguồn.

Bước 4 – Hàn lại chân hoặc thay thế SRAM.
- Nếu như bạn kểm tra các điện áp khởi động đã có đủ mà CPU không chạy (khi nạp phần mềm lúc Check thấy báo “1 st Boot Err”) thì bạn cần đóng lại chân SRAM

Bước 5 – Hàn lại chân hoặc thay thế CPU.
- Sau khi thao tác Bước 4  xong bạn cho vào hộp chạy phần mềm để “Check” lại, nếu như CPU vẫn chưa chạy thì bạn cần phải đóng lại chân CPU.
- CPU là linh kiện đóng chân phức tạp nhất nên bạn ”xử lý” CPU sau cùng
Bước 6 – Chạy lại phần mềm cho máy.
- Sau khi “Xử lý” SRAM hoặc SRAM và CPU xong mà CPU đã chạy thì thường là máy sẽ lên nguồn.
- Nếu máy không lên nguồn thì bạn chạy lại phần mềm cho máy xong là OK

Phân tích khối nguồn máy NOKIA 7610 (dòng WD2)

 

Sơ đồ khối nguồn máy NOKIA 7610 (dòng WD2)

  1. Phân tích sơ đồ mạch
    Khối nguồn của NOKIA 7610 có 3 cấp điện áp là: Nguồn V.BAT, nguồn khởi động (VKĐ) và nguồn thứ cấp
    - IC nguồn quản lý các điện áp khởi động và áp thứ cấp.

    1.1 – Điện áp V.BAT (nguồn PIN)
    +  Điện áp V.BAT cấp trực tiếp vào 4 IC  là:
    - UEM – IC nguồn
    - P.A – IC khuếch đại công suất phát
    - Led_Drive – Mạch điều khiển chiếu sáng màn hình
    - Keyboard_Drive _Mạch chiếu sáng bàn phím
    - IC Audio Amply (trên sơ đồ không vẽ)
    - IC quản lý thẻ nhớ MMC

    1.2 – Điện áp khởi động
    + Là điện áp xuất hiện khi ta bấm công tắc mở nguồn, bao gồm:
    - VR3 (áp khởi động 1) cấp cho bộ dao động OSC và mạch chia tần trong IC RF
    - VCOREA (áp khởi động 2) là nguồn chính cấp cho CPU.
    Lưu ý – ở dòng máy WD2, áp khởi động số 2 không đi ra từ IC nguồn mà do một IC nhỏ điều khiển, IC nguồn chỉ đưa ra lệnh (En) để điều khiển IC này, điện áp khởi động 2 có tên là VCOREA (các máy DCT4 là VCORE)
    - VIO (áp khởi động số 3) là nguồn chính cấp cho Memory đồng thời cấp cho CPU và màn hình

    1.3 – Điện áp thứ cấp
    + Là các điện áp xuất hiện khi có lệnh điều khiển của CPU, bao gồm
    - VR1 – cấp cho IC RF
    - VR2 – cấp cho IC RF
    - VR4 – cấp cho IC RF
    - VR5 – cấp cho IC RF
    - VR6 – cấp cho IC RF
    - VR7 – cấp cho bộ dao động OSC
    - VANA – cấp cho mạch xử lý Audio tích hợp trong IC nguồn
    - VFLASH1 – cấp cho màn hình LCD
    - VFLASH2 – cấp cho mạch FM Radio

    Nhận biết IC trên vỉ máy

 IC nguồn và IC N230 điều khiển các điện áp khởi động

  1. Các mạch tích hợp trong IC nguồn
    Trên IC nguồn các máy Nokia dòng DCT4, WD2 và BB5 thường tích hợp các mạch khác như:
    - Mạch Audio (xử lý mã âm tần của khối thu phát)
    - Mạch Vibra (điều khiển mô tơ rung)
    - Mạch Buzzer (điều khiển chuông)
    - Mạch Charging (điều khiển xạc)
    Vì vậy khi hỏng một trong các chức năng trên, bạn cũng phải thay IC nguồn.


    Mạch xạc, mạch rung, chuông tích hợp trong IC nguồn

  1. Nguyên lý hoạt động của khối nguồn Nokia dòng WD2

Sơ đồ mô tả nguyên lý hoạt động của khối nguồn Nokia dòng WD2

Nguyên lý hoạt động mở nguồn:
Khi ta bấm công tắc >> IC nguồn cho ra 2 điện áp khởi động :
- VR3 cấp cho bộ dao động OSC
- VIO cấp cho IC nhớ (Flash + SRAM) và CPU
- Và cho ra lệnh En điều khiển IC N230 mở ra điện áp VCOREA cấp cho CPU
Sau khi có nguồn cấp, bộ dao động OSC tạo ra 26MHz đưa qua IC RF chia tần lấy ra 13MHz (xung RF_CLK) cấp cho CPU
Sau khi có xung Clock (RF_CLK), UEM đưa ra tín hiệu Reset để khởi động CPU => CPU hoạt động và truy cập vào bộ nhớ Memary (Flash & SRAM) để nạp phần mềm điều khiển.
Nạp được phần mềm => CPU sẽ thực thi các lệnh của phần mềm rồi đưa ra các lệnh điều khiển.
- Lệnh đầu tiên là “Lệnh duy trì nguồn” quay về IC nguồn để duy trì các điện áp khởi động, thay thế cho lệnh bấm từ công tắc. (Các lệnh này đi thao các đường Data và Clock)
- Tiếp theo CPU sẽ điều khiển UEM cho ra các điện áp thứ cấp để cấp cho khối thu phát, bộ dao động VCO, mạch FM, và màn hình LCD. (Các lệnh này đi thao các đường Data và Clock)

  1. Phân tích nguyên nhân bệnh ” Máy không mở được nguồn “

    Có tới 40% hư hỏng của điện thoại thuộc về bệnh “Mất nguồn” hay  “Bật công tắc, máy không lên nguồn”
    Như lược đồ trên bạn thấy có đến 6 nguyên nhân gây ra bệnh này, trong đó 5 nguyên nhân là do lỗi phần cứng và một nguyên nhân là do lỗi phần mềm.

Các linh kiện trên mà hỏng => Máy sẽ không lên nguồn

1/ So sánh điểm giống và khác nhau giữa khối nguồn của Nokia dòng DCT4 với dòng WD2  

Giống nhau:
- Về cơ bản khối nguồn của hai dòng máy này là giống nhau vì chúng đều có chung các điện áp như:
VR3 (áp khởi động số 1 cấp cho OSC)
VIO (áp khởi động số 3 cấp cho Memory)
Các điện áp thứ cấp cũng tương tự như:
VR1, VR2, VR4, VR5, VR6 cấp cho IC RF
VR7 cấp cho bộ dao động VCO
VANA cấp cho mạch xử lý Audio

Khác nhau:
Điểm khác nhau cơ bản là điện áp khởi động số 2 cấp cho CPU
- Với dòng DCT4 thì áp khởi động 2 tên là VCORE  do IC nguồn cung cấp
- Với dòng WD2 thì áp khởi động 2 tên là VCOREA do IC N230 (IC nhỏ) cung cấp

      

Mạch điều khiển nguồn VCOREA cấp cho CPU trên các máy NOKIA dòng WD2

2/ Khối nguồn Nokia dòng WD2 thường có những bệnh gì?

Khối nguồn Nokia dòng WD2 thường có những bệnh sau đây
1 – Chập nguồn V.BAT
2 – Rò nguồn V.BAT
3 – Mất điện áp khởi động

Biểu hiện của bệnh Chập nguồn V.BAT là ta cho Pin vào máy, Pin nóng ran sau vài phút thì hết điện, và tất nhiên máy sẽ không mở được nguồn.

Biểu hiện của bệnh Rò nguồn V.BAT là máy sử dụng rất nhanh hết Pin, mặc dù đã thay Pin tốt, ngoài ra bệnh dò V.BAT còn sinh hiện tượng máy mới lên nguồn rồi tắt.

Biểu hiện của bệnh Mất áp khởi động là máy bật không lên nguồn, dùng đồng hồ dòng cấp nguồn cho điện thoại và bấm công tắc không thấy có dòng tiêu thụ.

3/ Cách kiểm tra máy bị chập nguồn V.BAT và cách khắc phục

Để kiểm tra bệnh chập V.BAT, bạn hãy  sử dụng đồng hồ đo dòng, chỉnh ở mức 4,2V, cấp đúng dương âm cho điện thoại
Nếu : Bạn vừa cấp nguồn cho điện thoại mà kim dòng đã tăng vọt và đồng hồ ngắt điện là biểu hiện điện thoại đang bị chập V.BAT (tức là chập nguồn Pin)

Nguyên nhân và hướng sửa chữa bệnh chập V.BAT:

Nguyên nhân chập nguồn V.BAT là một trong số các IC sau:
- Chập IC khuếch đại công suất (P.A)  *
- Chập IC nguồn (UEM)
- Chập IC Led_Drive
- Chập IC Keyboard_Light
- Chập IC điều khiển thẻ nhớ MMC
- IC khuếch đại âm thanh ra loa (Audio Amply)
- IC N230 điều khiển nguồn VCOREA cấp cho CPU
Trong các nguyên nhân trên thì nguyên nhân do chập P.A chiếm tỷ lệ cao nhất khoảng 70%, các nguyên nhân còn lại chiếm 30%

Phương pháp sửa chữa bệnh chập V.BAT:
- Bạn cần xác định chính xác linh kiện nào trong số 4 linh kiện trên bị chập, bởi vì 4 linh kiên trên trong mạch chúng được đấu song song, vì vậy khi chập một linh kiện thì gây ra chập V.BAT
*   Trước hết bạn hãy cô lập IC khuếch đại công suất ra khỏi mạch bằng cách – Tìm cuộn dây lọc nguồn V.BAT trước khi cấp cho IC P.A, trên sơ đồ nguyên lý cuộn dây là L700

    Dựa vào sơ đồ nguyên lý để xác định được cuộn dây lọc nguồn V.BAT cho IC công suất là L700

 

Dựa vào sơ đồ vị trí mà xác định được vị trí cuộn dây L700 trên vỉ máy

=> Sau khi đã xác định được cuộn dây L700, bạn chỉ cần  tháo cuộn dây này ra khỏi vỉ máy là bạn cô lập được IC công suất P.A ra khỏi đường V.BAT.
- Sau khi tháo cuộn dây cấp nguồn vào P.A ra mà đường V.BAT hết chập thì nghĩa là IC P.A bị chập, bạn hãy thay IC P.A là được.

4/ Cách kiểm tra máy bị rò nguồn V.BAT và cách khắc phục.

- Để kiểm tra bệnh rò V.BAT, bạn hãy  sử dụng đồng hồ đo dòng, chỉnh ở mức 4,2V, cấp đúng dương âm cho điện thoại
- Khi bạn cấp nguồn cho điện thoại nhưng chưa bấm công tắc mà kim dòng đã lên khoảng 20 – 40mA  là biểu hiện của máy đang bị rò V.BAT

 

Kiểm tra thấy máy bị rò V.BAT, vừa mới cấp nguồn chưa bấm công tắc mở nguồn, máy đã ăn dòng

Nguyên nhân và hướng sửa chữa bệnh dò V.BAT:
 Lưu ý :  Bệnh rò V.BAT của dòng máy Nokia WD2 bạn đặc biệt chú ý con IC điều khiển nguồn VCOREA, do IC công suất nhỏ nhưng phải gánh một dòng tiêu thụ lớn lên chúng hay bị hư ở dạng ” rò điện và ra thiếu điện ”


Mạch cấp nguồn VCOREA trên vỉ máy do IC N230 điều khiển, mạch này thường gây hiện
tượng rò V.BAT do hỏng IC N230 (máy khác có thể ký hiệu khác đi)

5/ Bệnh mất dòng khởi động và nguyên nhân của nó.

 - Bệnh mất dòng khởi động là khi ta bấm công tắc, IC nguồn không cho ra điện áp khởi động vì vậy máy không tiêu thụ dòng hay không có dòng khởi động.


- Biểu hiện : Khi dùng đồng hồ dòng để kiểm tra thấy dòng của máy vẫn bằng 0 khi ta bấm công tắc mở nguồn.
* Bạn hãy so sánh với một máy bình thường như sau:

Một máy bình thường khi bấm công tắc, máy có dòng khởi động khoảng 10 đến 20mA, do máy không hoạt động nên dòng điện này không duy trì (có dòng khởi động nghĩa là UEM có cho ra áp khởi động)

Nguyên nhân của hiện tượng mất khởi động

- Khi bấm công tắc, nếu IC nguồn (UEM) cho ra 3 điện áp khởi động thì máy sẽ tiêu thụ một dòng điện nhỏ gọi là dòng khởi động

- Nếu máy không có dòng khởi động nghĩa là khi bạn bấm công tắc UEM không cho ra các điện áp khởi động vì vậy nguyên nhân của hiện tượng này là do :
- Mất nguồn V.BAT
- Hỏng công tắc ON/OFF
- Hỏng IC nguồn UEM

Phương pháp sửa chữa bệnh mất khởi động:

   – Kiểm tra tiếp xúc chân Pin
- Kiểm tra công tắc, chú ý chân công tắc rất dễ bị bong mối hàn.
- Đóng lại chân IC nguồn, nếu không được thì thay IC nguồn mới
(Dòng WD2 khi thay IC nguồn, bạn phải đồng bộ lại IC bằng phần mềm)

Phân tích sơ đồ khối máy NOKIA 6670 / 7610 (dòng WD2)

  • Máy Nokia 7610 thuộc dòng máy WD2, máy chạy hệ điều hành Symbian S60, máy thiết kế chắc chắn, hình thức đẹp trang nhã, hỗ trợ chụp ảnh, quay phim, xem Video, có Bluetooth và FM nên được sử dụng rất nhiều trên thị trường.

Sơ đồ khối máy Nokia 6670 / 7610 dòng WD2

  1. Khối nguồn :
    Khối nguồn của Nokia 7610 sử dụng một IC quản lý nguồn trong đó có tích hợp nhiều thành phần như :
    - Tích hợp mạch xạc (Charging)
    - Tích hợp mạch Rung – Chuông (Vibra – Buzzer)
    - Tích hợp mạch xử lý Audio
    Nhiệm vụ của khối nguồn là quản lý các điện áp khởi động và điện áp thứ cấp

    Điện áp khởi động: (là điện áp cấp cho khối điều khiển – xuất hiện khi ta bấm công tắc) bao gồm:
    - VR3 – 2,8V (điện áp khởi động số 1) cấp cho mạch dao động OSC để tạo xung Clock, mạch OSC tạo ra 26MHz sau đó đưa qua IC RF để chia tần lấy ra 13MHz cấp cho CPU
    - VCOREA – 1,5V ( điện áp khởi động số 2) là nguồn chính cấp cho CPU, điện áp này không đi ra từ IC nguồn mà do IC N230 cung cấp, IC nguồn đưa ra lệnh En để điều khiển IC N230.
    - VIO – 2,8V (điện áp khởi động số 3) là nguồn chính cấp cho Memory và là nguồn phụ cấp cho CPU

    Điện áp thứ cấp: (là điện áp xuất hiện khi có sự điều khiển của vi xử lý, điện áp này cấp cho khối thu phát) bao gồm các điện áp VR1, VR2, VR4, VR5, VR6 cấp cho IC RF và VR7 cấp cho mạch dao động VCO

  2. Khối điều khiển :
    Khối điều khiển thực hiện điều khiển hầu hết các hoạt động của máy, thành phần của khối điều khiển bao gồm các linh kiện :
    - CPU (vi xử lý) thực thi các mã lệnh của phần mềm rồi đưa ra các tín hiệu điều khiển, điều khiển các hoạt động của máy, nếu hỏng CPU thì máy không lên nguồn hoặc mất một số chức năng của máy.
    - IC nhớ Flash – Lưu trữ phần mềm điều khiển và phần mềm ứng dụng, phần mềm điều khiển là các file điều khiển sự hoạt động của máy, phần mềm ứng dụng là các chương trình nghe nhạc, xem phim, hình ảnh, nhạc chuông,  video, game…, khi tắt nguồn, dữ liệu trong Flash vẫn tồn tại, nếu hỏng bộ nhớ Flash thì CPU không có phần mềm để xử lý, vì vậy nó không đưa ra một lệnh nào cả và máy không lên nguồn.
    - IC nhớ SRAM – Lưu tạm các chương trình phần mềm đang chạy để phục vụ trực tiếp cho CPU xử lý, khi tắt nguồn, dữ liệu trong SRAM bị xoá, nếu hỏng SRAM thì CPU không có phần mềm để xử lý và máy không lên nguồn.

    - Mạch dao động OSC – Mạch dao động OSC  có nhiệm vụ tạo xung Clock cung cấp cho CPU hoạt động và đồng bộ dữ liệu của toàn bộ máy, nếu mất xung Clock thì CPU không hoạt động được, trên các máy Nokia thì mạch  OSC tạo ra 26MHz sau đó đi qua IC RF chia tần để lấy ra 13MHz rồi cấp cho CPU.
    - Bàn phím – Giúp người sử dụng điều khiển các hoạt động của máy
    - Màn hình LCD – hiển thị các giao diện để giao tiếp với người sử dụng.
    - MMC – Thẻ nhớ ngoài – Là bộ nhớ mở rộng thường dùng để lưu phần mềm ứng dụng của máy

  3. Khối thu phát :


    Khối thu phát của máy Nokia 7610  bao gồm kênh thu và kênh phát,  mạch Audio được tích hợp trong IC nguồn.
    Kênh thu :
    - Chuyển mạch Anten (Ant SW) – thực hiện chuyển mạch giữa các băng sóng GSM(900MHz), DCS(1800MHz) với băng PCS(1900MHz) và chuyển mạch giữa chế độ thu với chế độ phát
    - Bộ lọc thu (RX Filter) – Lọc bỏ các tín hiệu can nhiễu, chỉ cho tần số cần thu đi qua
    - Mạch đổi tần (trong IC RF)  - thực hiện đổi tần để dời tín hiệu thu RX về vùng tần số thấp hơn trước khi tách sóng.
    - Bộ dao động VCO – tạo dao động cung cấp cho mạch đổi tần ở chế độ thu và cho mạch điều chế cao tần ở chế độ phát.
    - Mạch tách sóng (trong IC RF) – thực hiện tách sóng điều pha để lấy ra các tín hiệu điều chế vuông góc RXI và RXQ
    - Mạch giải mã (thuộc mạch Audio – tích hợp trong IC nguồn) – thực hiện giải mã để tách tín hiệu thoại  ra khỏi các tín hiệu khác.
    - Mạch đổi DAC (thuộc mạch Audio – tích hợp trong IC nguồn) – thực hiện đổi tín hiệu số sang tín hiệu Analog lấy ra tín hiệu âm thanh đưa ra loa.
    - IC Audio amply – khuếch đại âm thanh cho loa ngoài

    Kênh phát :
    - Mạch đổi ADC (thuộc mạch Audio – tích hợp trong IC nguồn) – thực hiện đổi tín hiệu âm tần Analog sang tín hiệu số – Mạch mã hoá (thuộc mạch Audio – tích hợp trong IC nguồn) – thực hiện mã hoá các tín hiệu âm thanh số, tín hiệu tin nhắn và tín hiệu điều khiển tạo thành các tín hiệu TXIP, TXIN, TXQP và TXQN cung cấp cho mạch điều chế phát
    - Mạch điều chế phát (trong IC RF) – thực hiện điều chế các tín hiệu sau khi mã hoá vào sóng cao tần do mạch dao động VCO tạo ra.
    - Bộ lọc phát (TX Filter) – lọc bỏ tín hiệu can nhiễu, cho tần số cần phát đi qua
    - IC khuếch đại công suất phát (P.A) – khuếch đại tín hiệu phát lên công suất đủ mạnh để có thể phát sóng về tới các trạm BTS rồi truyền về tổng đài.

 

 

Vỉ máy NOKIA 6670 / 7610

So sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa các máy Nokia dòng DCT4 và dòng WD2

Giống nhau:
- Cả hai dòng máy đều có mạch Audio tích hợp trong IC nguồn
- Cả hai dòng máy đều tích hợp mạch xạc trong IC nguồn
- Đều tích hợp mạch Rung Chuông trong IC nguồn.
- Tên các đường điện áp khởi động và các đường điện áp thứ cấp tương tự như nhau (trừ nguồn VCOREA)
- Khối thu phát của cả hai dòng máy cơ bản giống nhau.

Khác nhau:
- Các máy dòng WD2 có điện áp khởi động số 2 là VCOREA  do một IC nhỏ cung cấp, còn các máy DCT4 áp khởi động số 2 là VCORE do IC nguồn cung cấp.
- Các máy dòng WD2 chạy hệ điều hành Symbian còn các máy dòng DCT4 thì không chạy hệ điều hành, các máy WD2 thường hỗ trợ thẻ nhớ, Bluetooth,Camera, còn các máy DCT4 thì không (trừ một số ít máy có Camera)
- Trong máy DCT4 mạch điều khiển chiếu sáng màn hình và bàn phím chung làm một, các máy dòng WD2 thì mạch chiếu sáng màn hình và bàn phím là hai mạch khác nhau.
- Điện áp khởi động của các máy DCT4 là   VR3 (hoặc VR2) , VCORE và VIO còn áp khởi động trên các máy WD2 là VR3, VCOREA và VIO

Phân tích khối thu phát trên các máy Nokia

1. Phân tích khối thu phát máy NOKIA 8250 (dòng DCT3)

  A -  Kênh Thu

    Sơ đồ mạch :

Sơ đồ nguyên lý kênh thu máy NOKIA 8250 Băng GSM

   Nguyên lý hoạt động của kênh thu :

  • Tín hiệu từ các trạm BTS được thu vào máy qua Anten, tín hiệu đi vào chuyển mạch Anten Z670, đi qua tụ C614 qua bộ lọc thu Z620 lọc lấy các tín hiệu cần thu trong giải tần 935MHz đến 960MHz và loại bỏ can nhiễu, sau đó tín hiệu được khuếch đại qua đèn V904 và đi qua bộ lọc thu thứ hai Z600 =>  qua bộ ghép hỗ cảm T600 và tách làm hai đường đi vào IC cao tần RF .
  • Trong IC cao tần tín hiệu tiếp tục được khuếch đại sau đó đưa vào mạch đổi tần
    +  Dao động nội VCO cũng được đưa vào mạch đổi tần
    +  Mạch đổi tần sẽ trộn tín hiệu RF với VCO để lấy ra tín hiệu trung tần IF
    +  Tín hiệu IF được khuếch đại sau đó đưa vào mạch tách sóng điều pha để lấy ra hai tín hiệu điều chế vuông góc RXI và RXQ
    + IC RF được cung cấp các điện áp VRX, VCP, VREF và VSYN
  • Hai tín hiệu RXI và RXQ được đưa sang IC mã âm tần để giải mã GMSK sau đó chia làm hai, tín hiệu thoại được đổi D-A ( Digital sang Analog ) lấy ra tín hiệu âm tần => khuếch đại rồi đưa ra loa .
    => Các tín hiệu điều khiển được đưa xuống CPU xử lý để lấy ra tín hiệu âm báo hoặc tin nhắn v v .

 

Vỉ máy NOKIA 8250

 

 

  B. Kênh phát

   Sơ đồ mạch

Sơ đồ nguyên lý kênh phát máy NOKIA 8250
băng GSM

     Nguyên lý hoạt động của kênh phát

  • Tín hiệu từ Micro đi vào IC mã âm tần Audio => Tại IC Audio tín hiệu âm tần được đổi thành tín hiệu số thông qua mạch ADC (Analog-Digital Converter ) rồi chèn thêm các tín hiệu điều khiển sau đó tín hiệu được mã hoá GMSK để tạo ra 4 tín hiệu TX-IP, TX-IN, TX-QP, TX-QN đưa sang IC RF .
  • IC RF tổng hợp các tín hiệu trên lại sau đó điều chế vào sóng cao tần rồi đưa ra hai chân A1 và B1 .
  • Mạch dao động VCO ở chế độ phát cung cấp dao động cho mạch điều chế phát, tần số phát ở trong khoảng 890MHz đến 915MHz
  • Tín hiệu phát đi ra từ hai chân A1 và B1 được tập hợp thành tín hiệu duy nhất thông qua cuộn ghép hỗ cảm T700 => đi qua bộ lọc phát Z700 => đi qua cuộn hỗ cảm T750 => khuếch đại qua tầng V801 rồi đưa vào IC khuếch đại công suất N702 ( Power Amply )
  • IC P-A (N702) được cấp trực tiếp từ nguồn V.BAT, lệnh VAPC từ IC RF điều khiển thay đổi công suất phát để đảm bảo duy trì liên lạc và tiết kiệm pin – khi máy thu ở gần trạm BTS thì công suất phát sẽ giảm, khi máy thu ở xa trạm BTS công suất phát sẽ tăng
    -  IC công suất phát hoạt động liên tục khi ta đàm thoại và ăn dòng khoảng 150 đến 200mA vì vậy nó dễ bị hỏng nếu thời gian đàm thoại kéo dài .
  • L553 là cuộn cảm ứng phát lấy một phần tín hiệu ra hồi tiếp về IC RF để ổn định công suất phát sóng .
  • Chuyển mạch Anten ở chế độ phát được đóng về đường TX-GSM để đưa tín hiệu phát ra anten rồi bức xạ ra ngoài .

   2. Phân tích khối thu phát máy NOKIA6610 (dòng DCT4)

  A. Kênh thu

 

 

 

 

   Sơ đồ mạch

Sơ đồ mạch kênh thu máy NOKIA 6610

   Một số đặc điểm của  NOKIA 6610 ( Đại diện cho các  máy đời cao )

  • Mạch đơn giản hơn các máy đời thấp
  • Các IC có xu hướng tích hợp
  • IC RF kiêm luôn chức năng khuếch đại và lọc tín hiệu cao tần .
  • IC Audio được tích hợp trong IC nguồn
  • IC nạp, IC Dung chuông cũng tích hợp luôn trong IC nguồn .

   Nguyên lý hoạt động của kênh thu NOKIA 6610

  • Tín hiệu thu vào Anten qua chuyển mạch Anten, chuyển mạch được điều khiển để đóng tín hiệu vào đường GSM khi thu băng GSM, tín hiệu thu GSM đi qua hai cuộn lọc nhiễu L809 và L810 rồi  đi thẳng vào IC cao tần RF .
  • Dao động nội VCO cũng được đưa vào IC cao tần RF
  • Mạch đổi tần trong IC RF sẽ trộn tín hiệu RF với VCO để lấy ra tín hiệu trung tần IF, tín hiệu này được khuếch đại và tách sóng điều pha để lấy ra hai tín hiệu RXI và RXQ đưa sang IC mã âm tần tiếp tục xử lý .
  • IC mã âm tần Audio ( tích hợp trong IC nguồn ) sẽ cho giải mã GMSK các tín hiệu thu sau đó tách tín hiệu làm hai phần, các tín hiệu thoại cho đổi DA để lấy ra tín hiệu âm thanh đưa ra tai nghe , các tín hiệu điều khiển đưa sang CPU tiếp tục xử lý để lấy ra các tín hiệu âm báo hoặc tin nhắn ..
  • Điện áp cấp cho kênh thu – phát  lấy từ IC nguồn bao gồm các điện áp từ VR1 đến VR7 cung cấp sang IC RF  và bộ dao động VCO

 

 

  B. Kênh phát

Sơ đồ mạch

Sơ đồ mạch kênh phát NOKIA 6610

   Nguyên lý hoạt động của kênh phát NOKIA 6610

  • Tín hiệu thu từ Micro đi vào IC mã âm tần Audio ( nằm trong IC nguồn ) ở đây tín hiệu âm tần được đổi A-D ( Analog => Digital Converter ) sau đó chèn thêm các tín hiệu  điều khiển từ CPU đưa tới => rồi  cho điều chế GMSK tạo ra 4 tín hiệu là TX-IP, TX-IN, TX-QP, TX-QN đưa sang IC RF để điều chế phát .
  • IC RF ( N500) tổng hợp các tín hiệu lại sau đó điều chế vào tín hiệu cao tần được tạo ra từ bộ dao động VCO => tạo thành tín hiệu phát TX-GSM .
  • Tín hiệu phát đi qua bộ lọc phát Z700 rồi đưa đến IC khuếch đại công suất phát sóng N700 ( Power Amply ) khuếch đại lên công suất đủ mạnh rồi đưa ra anten bức xạ ra ngoài .
  • Lệnh điều khiển công suất phát sóng được lấy từ IC RF đưa đến IC Power Amply  ( lệnh PAVC )
  • Tín hiệu hồi tiếp  ( DET ) lấy ra từ IC khuếch đại công suất phát cho hồi tiếp về IC RF để ổn định công suất phát sóng .


Phân tích khối vi xử lý của máy Nokia DCT4

 1/ Sơ đồ khối vi xử lý máy Nokia 1110i

1.1 – Thành phần của khối điều khiển

- CPU (D2800) – IC vi xử lý : Điều khiển hầu hết các hoạt động của máy, quá trình xử lý là quá trình CPU cho nạp phần mềm trong bộ nhớ Memory, thực thi phần mềm rồi đưa ra các lệnh điều khiển.
- Memory (D3000) – Tích hợp cả FLASH và SRAM, Memory lưu trữ toàn bộ phần mềm điều khiển và phần mềm ứng dụng của máy để cung cấp cho CPU xử lý và điều khiển máy.
- OSC (tích hợp trong IC RF) – Tạo xung Clock cung cấp cho CPU hoạt động và đồng bộ dữ liệu trong máy.
- Keypad (phím bấm) – Giúp người sử dụng nhập thông tin điều khiển máy.

Điều kiện để CPU hoạt động:
- Có đủ các điện áp khởi động VCORE và VIO
- Có xung Clock
- SRAM tốt
- Bản thân CPU tốt, không bong chân

Làm thế nào để biết CPU có hoạt động hay không ?
=> Bạn hãy dùng hộp chạy phần mềm để “Check”, nếu kết quả báo “1 st Boot OK” là CPU đang chạy, nếu kết quả “Check” báo  “1 st Boot Err” là CPU không hoạt động.

Điều kiện để CPU cho ra các lệnh điều khiển là gì ?
- Trước hết CPU phải hoạt động.
- CPU nạp được phần mềm trong FLASH  (FLASH tốt và phần mềm không lỗi)

2/ Vi xử lý điều khiển khối nguồn
Vi xử lý điều khiển khối nguồn để duy trì điện áp khởi động và mở ra các điện áp thứ cấp thông qua các đường lệnh:
- INT – Lệnh ngắt nguồn.
- CLOCK – xung Clock
- DATA – Dữ liệu số
- ENABLE – Lệnh cho phép khối nguồn hoạt động

 

Các lệnh để CPU điều khiển IC nguồn

3/ Vi xử lý điều khiển màn hình LCD
Màn hình LCD do CPU điều khiển trực tiếp thông qua các đường tín hiệu:
- LCD_CLK – Xung Clock cấp cho màn hình để giải mã dữ liệu Data
- LCD_SDA – Tín hiệu Data đưa dữ liệu lên màn hình
- LCD_CSX – Chọn chế độ làm việc cho màn hình
- LCD_RESETX – Lệnh Reset để khởi động và làm tươi màn hình
- Back Light – Điện áp cấp cho mạch chiếu sáng màn hình
- VIO – Nguồn cấp cho màn hình
- VFLASH1 – Nguồn cấp cho màn hình
* Nếu bị đứt một trong các đường mạch Data, Clock, Reset, VIO hoặc VFLASH1 sẽ sinh ra bệnh mất hiển thị, trắng màn hình.
* Các trường hợp như: hiển thị ra chữ nhỏ li ti, ngược chữ, hiển thị sai hoặc hiện chữ “Contact Service” là do lỗi phần mềm.

 

Vi xử lý điều khiển màn hình LCD

 

Connect chân kết nối giữa vỉ máy và màn hình LCD

 

4/ Mạch điều khiển chiếu sáng màn hình và bàn phím
Mạch bao gồm:
- IC tăng áp N2400
- Cuộn dây tạo điện áp cảm ứng L2400
- Điện áp vào là nguồn V.BAT
Mạch do CPU điều khiển cho phép hoạt động hay không thông qua lệnh EN (Enable)

Các chân của IC:
- EN (Enable) – Chân cho phép mạch hoạt động
- IND – Chân điện áp vào
- FB (Fly Back) – Chân hồi tiếp để tự động điều chỉnh điện áp ra
- NC – Chân đấu Mass
- GND (Ground) – tiếp đất – Chân Mass
- VDD – Chân nguồn cung cấp
- VOUT – Chân điện áp ra
=> Mạch cho ra điện áp khoảng 7,5V

 

Sơ đồ mạch Led_Drive có sơ đồ trong IC

 

 

 

 

 

5/ Mạch điều khiển SIM_Card
Từ CPU điều khiển SIM đi qua IC nguồn qua các đường mạch.
- SIM DAT – Trao đổi dữ liệu với SIM
- SIM CLK – Xung Clock đưa tới SIM để giải mã dữ liệu Data
- SIM RST – Lệnh khởi động SIM
- Từ IC nguồn cho ra điện áp VSIM để cấp nguồn cho SIM

Mạch bảo vệ SIM
- Thực chất mạch bảo vệ SIM là bảo vệ IC nguồn tránh các trường hợp như – Lắp ngược SIM, gắn SIM vào không hết, SIM hỏng => gây ra chập chân SIM khi đó nếu không có mạch bảo vệ thì IC nguồn có thể bị hỏng.
- Tuy nhiên khi mạch bảo vệ SIM hỏng lại là nguyên nhân gây ra bệnh máy không nhận SIM
- Mạch bảo vệ thực chất là những Đi ốt Zener chúng sẽ bị chạm chập khi điện áp đặt vào cao quá mức cho phép, gây ra bệnh máy không nhận SIM (máy báo Insert SIM hoặc No SIM v v…)

 

 

Mạch điều khiển SIM Card trên máy Nokia 1110i

 

Mạch bảo vệ SIM trên vỉ máy

 Hướng dẫn đấu tắt chíp bảo vệ SIM trên máy Nokia 1110i
   Chíp bảo vệ SIM rất hay bị hỏng do người sử dụng gắn SIM vào không hết hoặc dùng SIM bị chập làm cho máy không nhận SIM, tuy nhiên để thay linh kiện này vừa không có sẵn linh kiện, vừa khó thay do chúng quá nhỏ, nhưng bạn có thể tháo bỏ và đấu tắt theo sơ đồ như sau:
- Chân đánh dấu chấm trên thân chíp bảo vệ sẽ tương ứng với chân bỏ trống ở trên mạch in (xem ảnh)
- Bạn hãy câu tắt chân bảo vệ SIM theo lược đồ như hình dưới đây là OK.

 

 

Hướng dẫn đấu tắt chíp bảo vệ SIM

 6/ Hệ thống phím bấm
Mỗi phím bấm là sự giao nhau giữa hàng và cột, khi ta bấm một phím thì sẽ chập từ một hàng vào một cột
- Nếu mất tác dụng của một phím thì thường do bản thân phím đó không tiếp xúc
- Nếu đứt mạch thì thường bị mất một dãy phím theo chiều ngang hoặc chiều dọc không có tác dụng
- Bộ lọc bàn phím có tác dụng triệt tiêu các xung điện xâm nhập qua bàn phím không cho chúng tác động làm hỏng CPU

Mạch các phím bấm và bộ lọc

 

Bảo vệ phím bấm hay bộ lọc bàn phím

Trả lời một số câu hỏi và phân tích bệnh

  1. Để khối vi xử lý hoạt động bình thường thì cần những điều kiện gì ?

    Trả lời:

    Để khối vi xử lý hoạt động bình thường, cần có hai điều kiện:
    - CPU hoạt động
    - CPU nạp được phần mềm “tốt” trong Flash.

    *  Điều kiện để CPU hoạt động được là:
    - Có đủ hai điện áp khởi động cấp cho CPU (điều này đồng nghĩa với IC nguòn tốt, không bong chân)
    - Có xung Clock cấp cho CPU (đồng nghĩa với bộ dao OSC hoạt động tốt)
    - Bản thân CPU tốt, không bong chân.
    - SRAM tốt, không bong chân.

    *  Điều kiện để CPU nạp được phần mềm tốt trong Flash là:
    - Flash tốt, không bong chân.
    - phần mềm tốt, không bị lỗi.

  2. Điều kiện để máy mở được nguồn là gì ?
    Trả lời
    Để điện thoại lên được nguồn thì cần có 3 điều kiện:
    - Khối nguồn tốt
    - Khối vi xử lý tốt
    - Các mạch khác không gây chập đường nguồn.

    Cho biết các hiện tượng có thể sinh ra khi các điều kiện trên không thoả mãn
    - Nếu nguồn không tốt nghĩa là có thể bị chập V.BAT hoặc mất dòng khởi động, khi đó bạn không thể mở được nguồn.
    - Nếu hỏng khối điều khiển nghĩa là không có lệnh duy trì nguồn thì máy không thể mở được nguồn.
    - Nếu chập các mạch khác: ví dụ chập IC RF – khi đó máy vừa lên nguồn rồi tắt hoặc bị treo do sau khi máy lên nguồn, IC nguồn mới cấp điện cho RF hoạt động => RF đang chập nên gây sụt áp nguồn V.BAT và máy bị tắt hoặc bị treo cứng.

  3. Cho biết nguyên nhân của bệnh máy không lên nguồn và phương pháp kiểm tra sửa chữa
    Trả lời :
    3.1 – Nguyên nhân máy không lên nguồn

3.2 – Lược đồ kiểm tra sửa chữa

Bước 1Kiểm tra khối nguồn

Chỉnh đồng hồ dòng khoảng 4V, cấp nguồn cho điện thoại, đấu đúng âm dương
- Khi chưa bấm công tắc mà máy không ăn dòng (đồng hồ Ampe không lên kim) là V.BAT tốt, không dò, không chập
- Khi bấm công tắc, kim dòng (đồng hồ Ampe) nhích lên một chút khoảng 10 đến 20mA => là máy có dòng khởi động
=> Nếu thoả mãn như hai điều kiện trên là khối nguồn tốt

Kiểm tra nguồn V.BAT và òng khởi động

Bước 2 - Kiểm tra khối điều khiển
a) Dùng hộp chạy phần mềm để  “Check” xem vi xử lý có hoạt động không ?
- Đấu điện thoại vào hộp UFS-6 (hoặc hộp nào đó khác)
- Đấu hộp vào máy tính

 

Dùng hộp chạy phần mềm để   “Check” kiểm tra CPU

Bạn hãy thao tác theo các hướng dẫn ở giáo trình tương tác sau đây, quá trình hoạt động diễn ra như thực tế 100%
- Hãy kích vào chữ    Start      để bắt đầu
- Kết quả Check sau cùng nếu báo là   “1 st Boot OK” là CPU đang chạy

b) Chạy lại phần mềm cho máy:
Nếu như CPU đã hoạt động (khi Check báo “1 st Boot OK”) thì bạn hãy chạy lại phần mềm cho máy, chạy xong là máy sẽ lên nguồn (cách chạy phần mềm sẽ đề cập trong Giáo trình phần mềm)

c) “Check” thấy báo “1 st Boot Err” cho biết CPU không hoạt động
Bạn hãy thao tác theo các hướng dẫn ở giáo trình tương tác sau đây, quá trình hoạt động diễn ra như thực tế 100%
Hãy kích vào chữ    Start      để bắt đầu
- Kết quả Check sau cùng nếu báo là   “1 st Boot Err” là CPU không hoạt động.

CPU không hoạt động là do các nguyên nhân:
- Thiếu áp khởi động ( do bong chân IC nguồn)
- Mất xung Clock do hỏng bộ dao động OSC
- Bong chân hoặc hỏng SRAM
- Bong chân hoặc hỏng CPU

Bước 3Kiểm tra sửa chữa khi CPU không hoạt động

Phương pháp kiểm tra
Xác định 3 điện áp khởi động của máy Nokia 1110i là:    VR2, VCORE và VIO

a)  Tìm trên sơ đồ nguyên lý các tụ lọc (cỡ µF) trên các đường điện áp trên

 

Xác định tên tụ lọc trên các đường điện áp VR2, VIO và VCORE

 

Tìm vị trí các tụ trên sơ đồ vị trí

 

Đối chiếu với vỉ máy để biết vị trí của các tụ lọc trên

Cách đo các điện áp khởi động:
- Cấp nguồn khoảng 4V cho điện thoại
- Chỉnh đồng hồ vạn năng ở thang 2,5V DC
- Đặt que đo vào đầu các tụ  C2227 để đo áp VR2, C2204 để đo áp VIO hoặc C2205 để đo áp VCORE
- Bấm công tắc mở nguồn và quan sát đồng hồ:
Nếu kim đồng hồ nhích lên khoảng 1 đến 2V là đã có điện áp ra
(Đo vào cả hai đầu tụ chỉ cần một đầu thấy có điện là được)

 

Đo các điện áp khởi động

 

Nếu như:
- Đo thấy thiếu một điện áp khởi động => Suy ra IC nguồn bị bong chân hoặc hỏng => Đóng lại hoặc thay IC nguồn
- Đo thấy có đủ 3 điện áp khởi động ra => Suy ra IC nguồn tốt
Bạn hãy xử lý như sau:
- Đóng lại chân SRAM
- Nếu không được thì thay bộ dao động OSC
- Nếu không được thì đóng lại chân hoặc thay CPU.
Sau mỗi thao tác bạn nên cho vào hộp chạy phần mềm “Check” lại để xem đã “1 st Boot OK” chưa?, nếu chưa được thì mới thao tác tiếp.

Phân tích khối vi xử lý máy Nokia dòng DCT3

  1. Sơ đồ khối  vi xử lý máy Nokia 8210


Sơ đồ khối vi xử lý của máy Nokia 8210 (dòng DCT3)

Phân tích sơ đồ khối:
Khối vi xử lý của máy Nokia 8210 gồm các thành phần CPU, bộ nhớ FLASH và SRAM và bộ dao động OSC
CPU  (D200)  thực hiện các nhiệm vụ – nhận yêu cầu từ bàn phím hay khối thu phát rồi cho nạp phần mềm tương ứng trong bộ nhớ sang thanh ghi rồi thực thi phần mềm => cho ra lệnh điều khiển.
FLASH & SRAM hai IC nhớ tích hợp trong một linh kiện, có chức năng lưu trữ toàn bộ phần mềm điều khiển và phần mềm ứng dụng của máy để cung cấp cho CPU xử lý.
OSC – Bộ dao động tạo xung Clock, tạo ra 26MHz rồi đưa qua IC RF chia tần lấy ra xung Clock – 13Mhz cấp cho CPU, nếu mất xung Clock thì CPU không hoạt động được
Sau khi khối vi xử lý hoạt động nó sẽ điều khiển toàn bộ sự hoạt động của các khối khác, trong đó lệnh điều khiển đầu tiên và quan trọng nhất là lệnh duy trì nguồn, nếu mất lệnh này thì máy sẽ không lên nguồn.

  1. Các lệnh điều khiển khối nguồn

           Các lệnh điều khiển khối nguồn của vi xử lý

    Sau khi vi xử lý hoạt động và nạp được phần mềm, lệnh đầu tiên nó điều khiển là các lệnh quay về IC nguồn trong đó lệnh duy trì nguồn là quan trọng nhất (CCONT CS và CCON INT) hai lệnh này sẽ chọn chế độ làm việc cho IC nguồn và duy trì các điện áp khởi động.
    Các lệnh RX_PWR và TX_PWR sẽ điều khiển UEM mở ra các điện áp VRX và VTX để cấp cho khối thu phát, SYN_PWR điều khiển mở ra điện áp VSYN cấp kho mạch đồng bộ trong RF.

 

  1. Các lệnh điều khiển màn hình LCD đen trắng

          Mạch điều khiển màn hình LCD
    - VBB – Điện áp cung cấp cho màn hình
    - Clock – Xung Clock cấp cho màn hình
    - Data – Chân dữ liệu
    - Enable – Lệnh cho phép màn hình hoạt động
    - Reset – Lệnh khởi động màn hình
    * Nếu đứt một trong các đường tín hiệu trên thì màn hình sẽ mất tín hiệu ảnh, sinh ra trắng màn hình.
    * Nếu các đường tiếp xúc kém thì ảnh mờ và mất nét.
    => Toàn bộ dữ liệu trên màn hình là do phần mềm điều khiển, CPU có nhiệm vụ đưa các phần mềm đó ra màn hình để hiển thị, khi lỗi phần mềm thì máy có thể mất hình hoặc ngược chữ, vào các menu không được…
  2. Mạch điều khiển khối thu phát
  - SYN DATA – Truyền dữ liệu đến IC RF
- SYN CLK – Xung Clock
- SYN EN – Cho phép IC RF hoạt động
- SYN RST – Khởi động IC RF

- I-DATA – Trao đổi dữ liệu I/Q  với IC Audio
- Q-DATA – Trao đổi dữ liệu I/Q  với IC Audio
- COBBA DATA – Dữ liệu điều khiển IC Audio
- COBBA – Xung Clock để giải mã dữ liệu
- COBBA CS – Chọn chế độ hoạt động cho IC Audio
- COBBA RST – Khởi động IC Audio

        Vi xử lý điều khiển khối thu phát
- Nếu đứt một trong các đường mạch sang IC RF như SYN DAT, SYN CLK hay SYN RST thì IC RF không hoạt động vì vậy máy mất sóng.
- Nếu đứt các đường mạch sang IC Audio thì IC Audio không hoạt động và máy chữ ” Contact Service ” trên màn hình

  1. Mạch điều khiển Rung-Chuông-Led
    Mạch Rung-Chuông-Led sử dụng một IC khuếch đại các tín hiệu điều khiển từ CPU tới bao gồm:
    - Lệnh KB Led – từ CPU đưa tới IC điều khiển đóng điện áp cấp cho các đèn Led chiếu sáng trên àmn hình và bàn phím
    - Vibra – Lệnh từ CPU đưa tới IC điều khiển điện áp cấp cho Mô tơ rung
    - Buzz – Tín hiệu chuông đưa tới IC để khuếch đại rồi đưa tới chuông để phát ra âm thanh

 Mạch điều khiển Rung-Chuông- Led

         IC Điều khiển Rung-Chuông-Led trên vỉ máy

  1. Mạch điều khiển xạc
    - VCHAR – Chân báo điện áp xạc
    - ICHAR – Chân báo dòng xạc
    - VBACK – Điện áp hồi tiếp từ IC xạc về mạch tạo xung PWM trên IC nguồn để ổn định dòng xạc
    - PWM – Xung điều chế độ rộng, điều khiển đèn công suất trong IC xạc.
    - BSI – Chân báo dung lượng Pin
    - BTEM – Chân báo nhiệt độ Pin
    - CHARLIM – Giới hạn dòng xạc vào Pin
    - CCUT – Lệnh ngắt dòng xạc vào Pin

             Mạch điều khiển xạc trên máy Nokia 8210



    Nguyên lý hoạt động của mạch xạc
    - Khi cắm điện xạc cho máy, điện áp xạc đi qua cầu phân áp báo về chân VCHAR của IC nguồn, mạch điều khiển xạc trong IC nguồn sẽ cho ra xung PWM đưa đến IC xạc.
    - Khối điêu khiển sẽ phân tích dung lượng Pin thông qua chân BSI đưa về IC nguồn rồi từ IC nguồn báo về CPU, nếu thoả mãn các điều kiện là Pin chưa đầy và không quá cạn thì CPU sẽ cho phép dòng xạc đi vào Pin thông qua lệnh CHARLIM
    - Khi Pin đầy hoặc khi Pin quá cạn thì CPU sẽ ngắt xạc thông qua lệnh CCUT
    - Điện áp hồi tiếp VBACK từ IC xạc về IC nguồn để tự động điều chỉnh dòng xạc vào Pin được ổn định
    - Chân ICHAR theo dõi điện áp ra để cung cấp cho mạch báo xạc.

Phân tích các bệnh thường gặp liên quan đến khối vi xử lý của các máy Nokia dòng DCT3

  1. Bệnh 1 – Máy bật không lên nguồn.

    Nguyên nhân:



    Lược đồ kiểm tra và sửa chữa


    Các bước kiểm tra:

    Bước 1 – Kiểm tra khối nguồn
    - Dùng đồng hồ dòng, chỉnh ở mức khoảng 4,2V cấp đúng âm dương cho điện thoại
    - Nếu chưa bấm công tắc mà máy chưa ăn dòng là V.BAT tốt, không chập.
    - Khi bấm công tắc thấy máy ăn dòng từ 10 đến 20mA là máy có dòng khởi động hay IC nguồn đã có áp khởi động
    (Nếu mới cấp nguồn chưa bấm công tắc mà dòng tiêu thụ đã tăng vọt là chập V.BAT, hoặc khi bấm công tắc mà máy không ăn dòng là mất dòng khởi động => Bạn xem lại khối nguồn để biết cách sửa chữa)

    Bước 2 – Kiểm tra khối điều khiển
    - Dùng hộp chạy phần mềm UFS-6 hoặc hộp khác để “Check” kiểm tra xem vi xử lý có hoạt động không ?
    - Bật giao diện chạy phần mềm cho Nokia rồi làm theo hướng dẫn :
    Ban đầu bạn kích vào nút   Start     sau đó kích vào các phím trên giao diện theo hướng dẫn, kết quả “Check” mà báo
    “1 st Boot OK” nghĩa là CPU đã  hoạt động, nếu máy không lên nguồn là do lỗi phần mềm hoặc hỏng FLASH

    Bước 3 – Chạy lại phần mềm cho máy
    - Nếu bạn “Check” mà kết quả là “1 st Boot OK” nghĩa là CPU đã chạy, nếu như máy không lên nguồn là do “Lỗi phần mềm”, bây giờ bạn hãy chạy lại phần mềm cho máy là xong.
    - Xem hướng dẫn chạy phần mềm trong chương trình “Phần mềm điện thoại”

    Bước 4 – Sửa phần cứng tiếp
    - Nếu bạn “Check” mà kết quả là “1 st Boot Err” thì CPU chưa hoạt động, điều này có nghĩa là các điều kiện cấp cho CPU chưa đầy đủ hoặc bản thân CPU hỏng hay bong mối hàn, các nguyên nhân làm cho CPU không hoạt động như sau:
    - Thiếu điện áp khởi động (thường do bong chân IC nguồn)
    - Mất xung Clock (thường do nước vào làm hỏng bộ dao động OSC)
    - Hỏng IC nhớ SRAM (hỏng SRAM thì cũng không “Check” được)
    - Bản thân CPU bị ỏng hoặc bong chân
    Bây giờ bạn cần tiến hành kiểm tra tiếp như sau:
    1) Kiểm tra 3 điện áp khởi động
    - Xác định tên các điện áp khởi động:
    Dòng máy Nokia có 3 áp khởi động là VXO, VCORE và VBB
    - Xác định tụ lọc trên các đường điện áp trên
     a) Bạn cần dựa vào sơ đồ nguyên lý để xác định các tụ lọc


                           Các tụ lọc trên các đường điện áp khởi động

               b) Đối chiếu với sơ đồ vị trí để biết vị trí các tụ trên

          Đối chiếu với vỉ máy để biết các tụ trên trên vỉ máy thực tế

    Bạn đo vào đầu tụ, dùng đồng hồ vạn năng để thang  2,5V DC, vừa đo vừa bấm công tắc mở nguồn và tất nhiên bạn phải cấp nguồn dương âm cho điện thoại, (bạn đo vào cả hai đầu tụ để khỏi phải xác định đầu dương âm) lúc đo vào đầu tụ  và bấm công tắc, nếu kim đồng hồ nhích lên một chút  => tức là có điện áp ra.

      c) Đo điện áp khởi động trên các tụ đó (vì bạn không thể đo vào chân IC)
      – Dùng đồng hồ dòng chỉnh khoảng 4V, cấp nguồn cho điện thoại.
    - Dùng đồng hồ vạn năng, để nấc 2,5V DC, que đen (xanh) đặt vào Mass máy, que đỏ đặt vào đầu các tụ
    - Tụ C107 nếu bạn muốn đo áp VBB
    - Tụ C140 nếu bạn muốn đo áp VCORE
    - Tụ C152 nếu bạn muốn đo ps VXO
    - Bấm công tắc mở nguồn điện thoại và quan sát kim đồng hồ vạn năng, nếu thấy lên kim => có áp khởi động ra (kim sẽ trả về 0 V vì máy chưa hoạt động nên các điện áp khởi động không duy trì)

    2) Đóng chân IC nguồn.
    - Nếu như bạn đo các điện áp khởi động mà thấy thiếu một hoặc hai điện áp thì => suy ra IC nguồn hỏng hoặc bong chân
    Bạn cần đóng lại chân IC nguồn, sau đó kiểm tra lại.

    3) Đóng chân SRAM hoặc thay bộ dao động OSC, đóng chân CPU
    - Nếu như bạn kiểm tra các điện áp khởi động đã đầy đủ mà CPU không chạy là do 3 nguyên nhân còn lại như sau:
    - Hỏng bộ dao động OSC hoặc bong chân IC RF => mất xung Clock
    - Bong chân hoặc hỏng IC nhớ SRAM
    - Bong chân hoặc hỏng CPU
    Bạn hãy xử lý các nguyên nhân trên, thay thế CPU là phức tạp nhất nên bạn xử lý CPU sau cùng.


Bài 11: Phân tích khối nguồn Nokia 8210

I –  Phân tích khối nguồn NOKIA 8210 (dòng DCT3)

NOKIA 8210 là máy dòng DCT3, các máy cùng dòng DCT3 đều có nguyên lý hoạt động tương tự máy 8210, tên các điện áp của khối nguồn cũng tương tự và thậm chí một số model còn sử dụng chung một loại IC nguồn

 

  1. Nguồn V.BAT (nguồn Pin)
    - Là nguồn Pin 3,7V  – khi ta lắp Pin, máy có nguồn V.BAT cung cấp trực tiếp cho 3 IC là IC nguồn, IC công suất phát và IC Rung-Chuông-Led

Nguồn V.BAT (nguồn Pin 3,7V) chỉ cấp trực tiếp cho 3 IC là UEM, P.A, Rung-Chuông-Led

- Các hiện tượng máy bị chập hay bị dò V.BAT thì nguyên nhân thường do hỏng một trong 3 linh kiện trên

  1. Nguồn khởi động (xuất hiện khi bật công tắc)


Có 3 điện áp khởi động xuất hiện khi ta bấm công tắc mở nguồn :
- VCXO (áp khởi động số 1) là nguồn cấp cho bộ dao động OSC, bộ dao động OSC tạo ra 26MHz rồi đưa
qua IC RF chia tần lấy ra xung Clock_13MHz cấp cho CPU.
- VCORE (áp khởi động số 2) là nguồn chính cấp cho CPU
- VBB (áp khởi động số 3) là nguồn chính cấp cho Memory và là nguồn phụ cấp cho CPU
Nguồn thứ cấp

Nguồn thứ cấp là nguồn xuất hiện khi có lệnh điều khiển từ CPU, nguồn thứ cấp
chủ yếu cấp cho khối thu phát

Có 6 điện áp thứ cấp như sau :
- VRX  cấp cho mạch thu trong IC xử lý tín hiệu cao tần RF
- VTX  cấp cho mạch phát trong IC xử lý tín hiệu cao tần RF
- VSYN cấp cho mạch đồng bộ trong IC RF
- VREF áp chuẩn cấp cho IC RF
- VCP điện áp cấp cho bộ dao động VCO và IC Audio
- VCOBA cấp cho IC xử lý âm tần Audio
   Nguyên lý hoạt động mở nguồn Nokia (dòng DCT3)

Hoạt động mở nguồn được tiến hành qua các bước sau:

  • Bước 1 – Lắp Pin vào máy – Máy có nguồn V.BAT cấp cho các IC:  UEM, P.A và IC Rung-chuông-led
  • Bước 2 – Bấm công tắc – UEM cho ra các điện áp khởi động .
    VKĐ1 (VCXO)  cấp cho bộ dao động OSC để tạo xung Clock
    VKĐ2 (VCORE)  cấp cho CPU
    VKĐ3 (VIO) cấp cho CPU và Memory
  • Bước 3 – Khi có nguồn cấp bộ dao động OSC hoạt động và tạo ra 26MHz đưa qua IC RF chia tấn lấy ra xung Clock_13MHz cấp cho CPU
  • Bước 4 – IC nguồn đưa ra tín hiệu Reset để khởi động CPU
  • Bước 5 – CPU hoạt động và truy cập vào các IC nhớ để nạp phần mềm điều khiển
  • Bước 6 – CPU thực thi phần mềm và cho ra các lệnh điều khiển, lệnh đầu tiên là Lệnh duy trì nguồn được đưa trở lại IC nguồn để duy trì các điện áp khởi động, sau đó là các lệnh yêu cầu UEM mở ra các điện áp thứ cấp, cấp cho khối thu phát

  II – Các bệnh thường gặp của khối nguồn Nokia (dòng DCT3)

  1. Bệnh chập nguồn V.BAT

    1.1 – Biểu hiện : Khi lắp pin vào máy, pin nóng ran và tự hết điện sau vài phút.

    1.2 – Nguyên nhân : Hiện tượng chập nguồn V.BAT là do chập một trong các linh kiện sử dụng trực tiếp nguồn V.BAT

     Nguyên nhân của chập nguồn V.BAT là :
    - Chập IC – P.A (IC khuếch đại công suất)
    - Chập IC – UEM ( IC nguồn)
    - Chập IC Vira, Buzer, Led (IC Rung-Chuông-Led)

    1.3 – Đo kiểm tra :
    - Bạn dùng đồng hồ đo dòng, chỉnh đồng hồ khoảng 4V
    - Cấp nguồn cho điện thoại (chú ý đấu đúng cực âm dương, que đỏ vào cực dương, que đen vào cực âm)

    Nếu thấy >>   Kim đồng hồ dòng tăng vọt lên cao rồi ngắt điện => là điện thoại bị chập V.BAT

Điện thoại đang bị chập V.BAT, khi cấp nguồn cho điện thoại => Kim dòng tăng vọt và cắt nguồn
1.4 – Phương pháp sửa chữa
Khi máy bị chập V.BAT, bạn chỉ biết là sẽ chập một trong 3 IC
- PA
- UEM
- Vibra-Buz-Led
Nhưng bạn vẫn chưa biết chính xác là chập IC nào để thay thế, bây giờ bạn hãy xác định đúng IC chập theo phương pháp sau đây.
- Giảm điện áp của đồng hồ về 0V
- Cấp dương, âm vào cho điện thoại
- Tăng dần điện áp cho đến khi kim dòng đạt 0,6 đến 0,8A  , sau khoảng 30 giây đồng hồ bạn hãy sờ tay vào 3 con IC trên (PA, UEM và Rung-chuông)
=> Nếu IC nào hơi nóng (có nhiệt độ > nhiệt độ môi trường)  =>> Là IC đó bị chập
* Sau khi xác định được IC chập, bạn thay IC là xong.

Xác định IC chập bằng cách
  – Giảm điện áp về 0V
- Cấp dương, âm vào chân tiếp xúc Pin cho điện thoại
- Tăng dần đồng hồ để dòng điện chạy qua IC chập đạt 0,6A
- Để sau 30 giây, lấy tay sờ vào các IC là IC nguồn, P.A và IC Rung-Chuông
=> Nếu IC nào bị nóng là IC đó chập

1/ Bệnh rò nguồn V.BAT

2.1 – Biểu hiện - Máy rất nhanh hết Pin, mặc dù đã thay Pin tốt.
“Bạn hãy lưu ý : Một điện thoại tốt – khi đấu Pin vào máy nhưng chưa bấm công tắc thì dòng tiêu thụ sấp sỉ bằng 0 ”
2.2 – Nguyên nhân – Máy bị dò V.BAT là do rò điện từ các IC sử dụng trực tiếp nguồn V.BAT nhưng chủ yếu là do dò hai IC là IC nguồn và IC công suất P.A
2.3 – Đo kiểm tra
- Để xác định được hiện tượng dò V.BAT, ta dùng đồng hồ đo dòng chỉnh ở mức 4V, cấp dương âm cho điện thoại ta thấy rằng, khi chưa bấm công tắc mở nguồn nhưng điện thoại đã tiêu thụ một dòng điện khoảng 20mA đến 40mA

   Vừa mới cấp nguồn dương âm cho điện thoại, chưa bấm công tắc nhưng điện thoại đã có
dòng tiêu thụ khoảng 20 đến 40mA (tuỳ mức độ hỏng) => hiện tượng này là do máy bị rò V.BAT

2.4 – Phương pháp sửa chữa
- Để xác định chính xác linh kiện bị dò ở máy dò V.BAT thường phức tạp hơn là trường hợp chập V.BAT, tuy nhiên hiện tượng dò đa số rơi vào hai IC là UEM và P.A, bạn hãy cô lập hai con IC này bằng cách
- Tháo cuộn dây trên đường cấp nguồn vào P.A, nếu hết dò thì do hỏng P.A
- Tháo cuộn dây trên đường cấp nguồn vào P.A, nếu vẫn dò điện thì đa số là do hỏng UEM

  1. Bệnh mất dòng khởi động.

    - Khi cấp nguồn cho một điện thoại tốt, dòng tiêu thụ ban đầu (khi chưa bấm công tắc) sấp sỉ bằng 0 mA
    - Khi ta bấm công tắc, máy sẽ tiêu thụ một dòng điện nhỏ khoảng 10 đến 20mA ta gọi đó là dòng khởi động


Một điện thoại bình thường thì khi bấm công tắc phải có dòng khởi động như trên, bạn để ý kim dòng nhích lên một  chút khoảng 10 đến 20mA khi ta bấm công tắc

=> Vậy điện thoại bị mất dòng khởi động – Nghĩa là khi ta bấm công tắc nhưng dòng tiêu thụ vẫn bằng 0 mA

3.1 – Biểu hiện – Máy bật không lên nguồn, kiểm tra thấy mất dòng khởi động.

*  Nếu bấm công tắc mà máy không tiêu thụ dòng thì đó là máy bị mất dòng khởi động
Máy bị mất dòng khởi động nên khi cấp nguồn và bật công tắc nhưng dòng tiêu thụ của máy vẫn bằng 0

3.2 – Nguyên nhânMáy bị mất dòng khởi động
Máy bị mất dòng khởi động (đồng nghĩa với mất điện áp khởi động) thường do những nguyên nhân sau :
- Hỏng công tắc tắt mở nguồn
- Hỏng IC nguồn

3.3 – Kiểm tra và sửa chữa
- Bạn hãy kiểm tra công tắc xem có tiếp xúc tốt không, chân có bị bong mối hàn không ?
- Đóng lại chân IC nguồn, nếu không được thì bạn phải thay IC nguồn.

 

 

Nguồn khởi động là nguồn xuất hiện khi ta bấm công tắc mở nguồn, cấp cho khối điều khiển

 

  Khối nguồn có 3 mức điện áp chính đó là :
     – Nguồn V.BAT
- Nguồn khởi động
- Nguồn thứ cấp

 

 Sơ đồ mạch cấp nguồn máy NOKIA 8210

Phân tích sơ đồ khối máy NOKIA 8210 (áp dụng cho tất cả các máy Nokia dòng DCT3)

  • Nokia 8210 là dòng máy DCT3 màn hình đen trắng, máy Nokia 8210 có nguyên lý cơ bản giúp cho chúng ta hiểu được đầy đủ về các thành phần cần có trên một chiếc điện thoại di động, do là dòng máy đời đầu nên các linh kiện không có tính “tích hợp”, phân tích máy Nokia 8210 giúp bạn hiểu được điện thoại di động có những bộ phận gì.
  • Lưu ý: Dòng DCT3 là bao gồm các máy màn hình đen trắng, trừ một số máy đời cuối như 1110, 1110i,  8910 … thuộc về dòng DCT4

Sơ đồ khối máy Nokia 8210

1/ Khối nguồn 

Khối nguồn Nokia 8210 sử dụng một IC nguồn để quản lý các nguồn khởi động và nguồn thứ cấp

Nguồn khởi động – Là nguồn xuất hiện khi ta bấm công tắc, chủ yếu cấp cho khối điều khiển hoạt động
- VKĐ1 (áp khởi động số 1) là điện áp VCXO   2,8V  điện áp này cấp cho bộ dao động OSC và IC RF
- VKĐ2 (áp khởi động số 2) là điện áp VCORE   1,8V điện áp này là nguồn chính cấp cho CPU
- VKĐ3 (áp khởi động số 3) là điện áp VBB  2,8V điện áp này cấp cho CPU và các IC nhớ
Nguồn thứ cấp – Là nguồn tạo ra khi có sự điều khiển của CPU, các nguồn thứ cấp cung cấp cho các mạch của khối thu phát, bao gồm:
- VRX cấp cho IC RF (cho kênh thu)
- VTX  cấp cho IC RF (cho kênh phát)
- VSYN  cấp cho IC RF (cho mạch đồng bộ và bộ dao động VCO)
- VREF cấp cho IC RF
- VCP cấp cho IC RF
- VCOBA cấp cho IC Audio

2/ Khối điều khiển  

Khối điều khiển máy Nokia 8210 bao gồm các thành phần CPU, FLASH, SRAM, bộ dao động OSC
CPU (vi xử lý) – Thực hiện xử lý và điều khiển hầu hết các hoạt động của máy.
- Điều khiển khối nguồn như tắt mở nguồn và điều khiển cho ra các điện áp thứ cấp
- Điều khiển khối thu phát để duy trì sự liên lạc với tổng đài và thực hiện thu phát sóng
- Điều khiển màn hình LCD
- Quản lý bộ nhớ Flash và SRAM
- Điều khiến các chức năng rung chuông và chiếu sáng màn hình, bàn phím

Bộ nhớ FLASH – Lưu các chương trình phần mềm điều khiển và phần mềm ứng dụng để cung cấp cho CPU xử lý, vai trò của bộ nhớ FLASH tương tự như vai trò của đĩa cứng trên máy tính, dữ liệu trong FLASH không bị mất khi ta tắt nguồn, khi máy hoạt động CPU sẽ tải các phần mềm cần thiết sang SRAM để sử dụng.

Bộ nhớ SRAM – Lưu tạm phần mềm và các chương trình đang hoạt động để cung cấp trực tiếp cho quá trình xử lý của CPU, vai trò của SRAm giống như thanh RAM trên máy tính, dữ liệu trong SRAM sẽ bị xoá khi máy tắt nguồn.

Bộ dao động OSC – Tạo xung Clock cho CPU và các IC xử lý  tín hiệu số nhằm đồng bộ về dữ liệu cho các thành phần trong máy, nếu mất xung Clock thì CPU không hoạt động được.

3/ Khối thu phát 

Khối thu phát trên máy Nokia 8210 bao gồm kênh thu và kênh phát

Các thành phần của khối thu phát bao gồm:

Kênh thu :
- Chuyển mạch Anten (Ant SW) – có chức năng chuyển mạch giữa chế độ thu với chế độ phát, chuyển mạch giữa băng 900MHz và băng 1800MHz
- Bộ lọc thu (RX Filter) – có chức năng lọc bỏ can nhiễu, chỉ cho tín hiệu cần thu nằm trong giải tần 935MHz đến 960MHz đi qua
- Khuếch đại cao tần (RF Amply) -  là mạch khuếch đại nhằm nâng biên độ tín hiệu thu
- Bộ ghép hỗ cảm – tách tín hiệu RX ra làm hai đường trước khi đưa vào IC RF
- Mạch trộng tần (trong IC RF) – thực hiện đổi tần để lấy ra tín hiệu trung tần (IF) trước khi tách sóng
- Bộ dao động VCO – cung cấp dao động cho mạch đổi tần ở chế độ thu và cho mạch điều chế cao tần ở chế độ phát.
- Mạch khuếch đại trung tần (trong IC RF) – khuếch đại để nâng biên độ của tín hiệu IF
- Mạch tách sóng điều pha (trong IC RF) – thực hiện tách sóng để lấy ra các tín hiệu điều chế vuông góc RXI và RXQ
- IC Audio – thực hiện giải mã để tách tín hiệu thoại ra khỏi các tín hiệu điều khiển và tin nhắn, sau đó đổi tín hiệu thoại từ dạng số sang tín hiệu âm thanh rồi cho ra.

Kênh phát :
- IC Audio – có các mạch ADC để đổi tín hiệu âm thanh sang tín hiệu số và mạch mã hoá để mã hoá tín hiệu thoại và các tín hiệu khác thành 4 tín hiệu TXIP, TXIN, TXQP và TXQN
- Mạch điều chế cao tần (trong IC RF) – điều chế các tín hiệu trên vào sóng cao tần do mạch dao động  VCO tạo ra tạo thành tín hiệu phát TX
- Bộ ghép hỗ cảm – tổng hợp 2 đường tín hiệu TX thành 1 đường
- Bộ lọc phát – loại bỏ các tín hiệu nhiễu chỉ cho các tần số trong phạm vi 890Mhz đến 915MHz đi qua
- Mạch tiến khuếch đại – khuếch đại tín hiệu trước khi đưa vào IC công suất
- IC công suất (P.A) – khuếch đại tín hiệu phát lên công suất đủ mạnh trước khi đưa qua chuyển mạch Anten phát ra ngoài
- Cảm ứng phát (cuộn dây) – trích một phần tín hiệu phát cho hồi tiếp về IC RF nhằm ổn định công suất phát sóng

4/ Các mạch khác
Mạch xạc (Charging) – điều khiển dòng xạc vào pin được ổn định, tự động ngắt xạc khi pin đầy hoặc khi pin quá cạn

Mạch Rung – Chuông – Led – gồm 1 IC khuếch đại các tín hiệu điều khiển từ CPU rồi cung cấp điện áp cho Mô tơ rung, cung cấp tín hiệu cho Chuông và điện áp cho các đèn Led chiếu sáng màn  hình và bàn phím.

CÁCH ĐỌC SƠ ĐỒ MẠCH


Có ba loại sơ đồ khác nhau: sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý và sơ đồ layout

1. Sơ đồ khối: Biểu diễn mối liên kết giữa các khối linh kiện trong điện thoại di động. những linh kiện thực hiện một chức năng nào đó người ta gộp lại thành một khối. Loại sơ đồ này không chỉ rõ việc liên kết giữa các linh kiện cụ thể trên board. Vì vậy nó không phục vụ cho việc sửa chửa mà chỉ dùng để nghiên cứu và giảng dạy.

2. Sơ đồ nguyên lý: – Chỉ rõ việc liên kết giữa các linh kiện trên board mạch.
- Người sửa chữa có thể nhìn vào sơ đồ này để biết được chức năng và giá trị của linh kiện
- Những linh kiện có trên sơ đồ này đều được đánh số thứ tự theo một qui luật nào đó để giúp cho kỹ thuật có thể dễ dàng xác định.

3. Sơ đồ layout: – Thực chất là hình chụp của board. Trên sơ đồ layout các linh kiện được đánh số thứ tự hợp với sơ đồ nguyên lý.

* Như vậy là kỹ thuật viên sửa chữa bạn chỉ cần sử dụng thành thạo sơ đồ nguyên lý và sơ đồ layout là có thể thực hiện tốt công việc của mình.

NHỮNG THUẬT NGỮ THUỜNG GẶP KHI ĐỌC SƠ ĐỒ MẠCH

- Buzzer : chuông
- Vibrate : rung
- Chapter : sạc
- Xmic : extemal mic (mic ngoài)
- Rx : receiver (thu)
- Tx : – (phát)
- PA : power amplyfier
- Earphone : tai nghe
- Xear : extemal ear (loa ngoài)
- Power supply : cấp nguồn
- Anten switch hay Diplexer : chuyển mạch anten (giữa thu và phát)
- Audio : âm thanh
- RST : reset (thiết lập lại)
- CLK : Clock (đồng hồ)
- Power key : phím nguồn
- RTC : real time clock (đồng hồ thời gian thực)
- Out / In: ra / vào
- Output / input : đặt ra / đặt vào
- GND hay mass : ground (đất)
- Vbat : Voltage battery = 3.7v
- LCD connector hay LCD socker : tiếp xúc màn hình.
- Signal : tín hiệu (gồm analog và digital)
- A(0:x) hay A(x:0) : A là tên bus, (0: có x+1 đườngđượcđánh số thứ tự).

 

TX-PWR Điều khiển mở nguồn cho kênh phát

SYN-PWR Điều khiển mở nguồn cho các mạch dao động

VCXO-PWR Lệnh báo về CPU

VXO Nguồn cấp cho mạch dao động 26MHz (2,8V)

VTX Nguồn cấp cho kênh phát (2,8V)

VSYN2 Nguồn cấp cho IC cao tần RF (2,8V)

VSYN1 Nguồn cấp cho mạch dao động VCO – G500 (2,8V)

VCP Nguồn DC5V cấp cho IC cao tần RF (4,7V)

VREF Mức áp chuẩn (1,5V)

VCOBBA Nguồn cấp cho IC mã âm tần – IC COBBA (2,8V)

VCORE Nguồn cấp cho CPU (1,8V)

VBB Nguồn cấp cho CPU, Memory, IC COBBA (2,8V)

PWR-ON Lệnh mở nguồn Power On

CCONT-INT Lệnh duy trì nguồn

PURX Lệnh cho khởi động IC vi xử lý

CCONT-CS Lệnh chọn chíp trong IC nguồn .

SIM-I/O Đường trao đổi dữ liệu với SIM Card

SIM-CLK Xung đồng hồ

SIM-RST Lệnh Reset – Reset SIM Card

SIM-DET Lệnh dò xem máy gắn SIM Card chưa

SIM-PWR Lệnh cấp điện đúng loại cho SIM Card

V-SIM Nguồn nuôi DC cấp điện cho SIM Card

SIM-DAT Trao đổi dữ liệu với SIM Card

SIM-RST Lệnh Reset cho SIM Card

SIM-CLK Xung đồng hồ làm nhịp truyền dữ liệu

GENSIO-DAT Đường trao đổi dữ liệu với Vi xử lý

GENSIO-CLK Xung đồng hồ làm nhịp truyền dữ liệu

SLEEP-CLK Gửi tín hiệu 32KHz làm xung đồng hồ đếm thời gian

CRA Chân thạch anh 32KHz – thach anh thời gian thực

CRB Ra chân thạch anh 32KHz

PWM OUT Ngõ ra tín hiệu điều biến độ rộng kiểm soát mạch nạp

ICHAR Kiểm soát dòng điện nạp vào Pin

VCHAR Kiểm soát điện áp nạp vào Pin

VBAT Chân cấp nguồn V.BAT – Nguồn Pin

BSI Chân báo dung lượng Pin

BTEMP Chân báo nhiệt độ Pin

CHAR-CTR Lệnh kiểm soát mạch nạp điện cho Pin

CHAR-SENSE Điện áp cảm biến theo dõi quá trình nạp điện cho Pin

CHAR-OUT Điện áp từ IC nạp đi ra đường V.BAT để nạp lên Pin

PWMIN Xung điều biế độ rộng điều khiển quá trình nạp Pin

CCUT Cắt mạch nạp – Charger Cut

CHARLIM Giới hạn hoạt động của mạch nạp

CHARG+ Chân điện vào từ nguồn Adapter

NC No Connect – không kết nối

GND Ground – tiếp đất .

BUZZ-IN Lệnh cho báo cuộc gọi bằng chuông

VIB-IN Lệnh cho báo cuộc gọi bằng dung

BUZ-OUT Điện áp ra điều khiển chuông

VIB-OUT Điện áp ra cấp cho Moto dung

LCD-LEDCNT Lệnh điều khiển các Led chiếu sáng đèn hiển thị

KBD-LEDCNT Lệnh đều khiển chiếu sáng bàn phím bấm số

ENABLE Lệnh cho phép IC họạt động

VCC Nguồn nuôi của IC Dung Chuông Led

TEST Chân kiểm tra IC

LCD-LED Đóng mở dòng cấp cho các LED đèn hiển thị

KBD-LED Đóng mở dòng cấp cho các LED chiếu sáng phím

LCD-LEDADJ Chỉnh mức sáng của đèn LED chiếu sáng màn hình

KCB-LEDADJ Chỉnh mức sáng của đèn LED chiếu sáng bàn phím

VCXO-PWR Lệnh báo về CPU

TX-PWR Điều khiển mở nguồn cho kênh phát

VCXO Nguồn cấp cho mạch dao động 26MHz (2,8V)

VRX Nguồn cấp cho kênh thu

VSYN1 Nguồn cấp cho mạch dao động VCO – G500 (2,8V)

VSYN2 Nguồn cấp cho IC cao tần RF (2,8V)

VTX Nguồn cấp cho kênh phát (2,8V)

VCP Nguồn DC5V cấp cho IC cao tần RF (4,7V)

VREF Mức áp chuẩn (1,5V)

VCOBBA Nguồn cấp cho IC mã âm tần – IC COBBA (2,8V)

VBB Nguồn cấp cho CPU, Memory, IC COBBA (2,8V)

VCORE Nguồn cấp cho CPU (1,8V)

VCHAR Kiểm soát điện áp nạp vào Pin

ICHAR Kiểm soát dòng điện nạp vào Pin

PWM OUT Ngõ ra tín hiệu điều biến độ rộng kiểm soát mạch nạp

PWR-ON Lệnh mở nguồn Power On

 

CCONT-INT Lệnh duy trì nguồn

CCONT-CS Lệnh chọn chíp trong IC nguồn .

PURX Lệnh cho khởi động IC vi xử lý

Powered by WordPress | Theme: by 85ideas. Editor by Khoanguyen