Category: hardware


Xem service menu (khởi động lại sau khi xem
*#92702689# (*#WAR0ANTY#)
sẽ có 1 menu hiện ra có các mục sau
Serial number (IMEI)
Production date (MM/YY)
Purchase date (MM/YY) (nếu là 0000, bạn chưa nhập ngày mua máy, bạn chỉ nhập được 1 lần duy nhất).
Date of last repair (0000=No repair)
Transfer user data to another Nokia phone via Infra-Red

- Xem SIM có hỗ trợ dừng đồng hồ, nếu có hỗ trợ máy bạn sẽ tiêu thụ pin ít hơn so với máy không hỗ trợ
*#746025625# (*#SIM0CLOCK#)

- Khởi động EFR (Enhanced Full Rate)
*3370# chất luợng cuộc gọi tăng song pin giảm 5%
Bỏ chế độ EFR
#3370#

- Khởi động AHRC (Activate Half Rate Codec )
*#4720# chất luợng cuộc gọi giảm đi song pin tăng thêm 30% thời gian chờ
Bỏ chế độ AHRC
*#4720#

- Xem phiên bản phần mềm
*#0000# thử *#9999# nếu mã kia không được
Dòng 1 : Phiên bản phần mềm
Dòng 2 : Ngày release của phần mềm
Dòng 3 : Kiểu nén

Code mới

- Thử chế độ khóa SIM
SIM-LOCK CHECKS
#pw+1234567890+1# = PROVIDER-LOCK STATUS
#pw+1234567890+2# = NETWORK-LOCK STATUS
#pw+1234567890+3# = COUNTRY-LOCK STATUS
#pw+1234567890+4# = SIMCARD-LOCK STATUS

Chú ý : bấm * 2 lần sẽ được kí tự “+”, bấm * 3 lần sẽ được kí tự “p” và 4 lần được kí tự “w”

- Hiện số security đang dùng (chỉ dung cho 1 số model)
*#2640#
- Bỏ logo của máy (chỉ dùng cho 3310 & 3330)
*#67705646#
- Mã sản xuất
*#7760#
- Khởi động lại settings của nhà sản xuất (như Restore factory settings )
*#7780#
Dùng cho Symbian
*#7370#
- Hiện phiên bản phần mềm cho máy 8110
*#8110#

Máy Nokia
- Mã xem phiên bản phần mềm: *#0000#.
- Mã để khởi động lại máy: *3370#.
- Mã để kiểm tra thông tin máy (bao gồm số IMEI, ngày sản xuất điện thoại, ngày sửa chữa cuối cùng): *#92702689# (bạn phải tắt và bật lại máy để quay trở lại chế độ ban đầu).
- Mã khôi phục lại cài đặt mặc định của nhà sản xuất: *#3370# or *#7780# or *#7370#.
- Để xem được số thuê bao nào được lưu ở vị trí xxx trong simcard, nhấn xxx# (xxx có giá trị từ 1 đến 250 đối với các simcard lưu được 250 số điện thoại).
- Một số máy Nokia cho phép lưu trữ các thông tin cá nhân một cách bí mật (wallet) được bảo vệ bằng mật khẩu (wallet code). Nếu quên wallet code, bạn vẫn có thể xóa toàn bộ dữ liệu lưu trữ thông qua phím: *#7370925538#.

Máy Samsung
- Mã kiểm tra IMEI: *#06#
- Mã kiểm tra phiên bản phần mềm: *#9999#.
- Mã thử chế độ rung: *#9998*842#.
- Mã kiểm tra thông số hoạt động của pin: *#9998 *228#.
- Mã chuyển Menu về tiếng Anh: *#0001# và bấm phím gọi.

Máy Sony
- Mã kiểm tra IMEI: *#06#
- Để kiểm tra phiên bản phần mềm, hãy bỏ simcard rồi bấm: *#7353273#.

Máy Motorola
- Mã kiểm tra IMEI: *#06#

Máy Sony Ericsson
- Mã kiểm tra IMEI: *#06#
- Mã kiểm tra phiên bản phần mềm: >*

Khi máy bị khóa và yêu cầu nhập mã bảo vệ
Trong trường hợp này, nếu nhớ chính xác user code của mình thì nhập vào, máy sẽ hoạt động. Nếu không thay đổi user code thì bạn hãy thử nhập các số user code mặc định thường gặp.
- Nokia: 12345
- Motorola: 1234
- Samsung: 0000
- Ericsson: 0000
- Siemens: 0000
Nếu không được nghĩa là máy điện thoại của bạn đã bị thay đổi mã này. Bạn phải đem tới trung tâm để làm lại.
Bạn có biết có những mã số bí mật cung cấp cho ta một vài thông tin quan trọng về chiếc ĐTDĐ của bạn, chẳng hạn như ngày sản xuất, thời gian sử dụng, phiên bản phần mềm, số IMEI (International Mobile Equipment Identity)… Khi mua ĐTDĐ thì các mã số này cũng khá hữu dụng trong một vài trường hợp. Dưới đây là các mã số cần thiết cho các loại ĐTDĐ thông dụng:

Các mã bí mật trên ĐTDĐ Nokia
- Xem số IMEI: *#06#
- Khởi động lại máy: *3370#
- Phiên bản phần mềm: *#0000#
Dòng thứ 1: phiên bản phần mềm
Dòng thứ 2: ngày phần mềm được sản xuất
Dòng thứ 3: kiểu ĐT
- Kiểm tra thông tin máy: *#92702689#
Màn hình thứ 1: số IMEI (Serial No.)
Màn hình thứ 2: ngày sản xuất của ĐT (made)
Màn hình thứ 3: ngày ĐT được bán (purchasing date)
Màn hình thứ 4: ngày sửa chữa cuối cùng (repaired)
Màn hình thứ 5: chuyển đổi dữ liệu người dùng (transfer user data)
Sau khi dùng mã số trên đây (*#92702689#), bạn phải tắt máy và bật máy lại, máy sẽ trở lại chế độ ban đầu.

Các mã bí mật trên ĐTDĐ Samsung
- Kiểm tra IMEI: *#06#
- Kiểm tra phiên bản phần mềm: *#9999#
- Chỉnh độ phân giải màn hình: *#0523#
- Thử chế độ rung: *#9998*842#
- Kiểm tra thông số hoạt động của pin: *#9998*228#
Lưu ý: Một số mã số chỉ hoạt động với phần mềm chuẩn mà không hoạt động với phần mềm đã được Việt hoá.
Các bí mật trên ĐTDĐ Siemens
- Kiểm tra IMEI: *#06#
- Kiểm tra phiên bản phần mềm: Bỏ simcard và bấm *#06# rồi giữ phím dài phía trên bên trái.
- Chuyển Menu về tiếng Anh: *#0001# và bấm SEND
:: Các bí mật trên ĐTDĐ Sony:
- Kiểm tra IMEI: *#06#
- Kiểm tra phiên bản phần mềm: Bỏ simcard rồi bấm *#7353273#
:: Các bí mật trên ĐTDĐ Motorola:
- Kiểm tra IMEI: *#06#
:: Các bí mật trên ĐTDĐ Ericsson:
- Kiểm tra IMEI: *#06#
- Kiểm tra phiên bản phần mềm: > *
:: Chơi game ẩn ở T68:
Để chơi trò sau, bạn phải:
- Snake:
1. Khởi động game Erix
2. Trên màn hình hiển thị, bạn bấm các phím sau: “123″, “#3#2″ hoặc “123456789*0#12″ tùy thuộc vào phiên bản phần mềm ở trên.
3. Nhấn phím “yes” để bắt đầu trò chơi.
Dùng joystick để chơi.
- Block Game:
1. Khởi động game Q.
2. Trên màn hình hiển thị, bạn bấm các phím sau: “134679*h5″.
3. Nhấn phím “yes” để bắt đầu trò chơi.
Dùng joystick để chơi.
- Card Game:
1. Khởi động game Ripple.
2. Trên màn hình hiển thị, bạn bấm các phím sau: “456654456″.
3. Nhấn phím “yes” để bắt đầu trò chơi.
Dùng joystick để chơi.
Những mánh khóe này không có tác dụng trên những phiên bản phầm mềm cuối cùng.
:: Chơi game ẩn ở T39:
Để chơi trò Snake bạn phải:
1. Khởi động game Erix
2. Trên màn hình hiển thị, bạn bấm các phím sau: “123″, “#3#2″ hoặc “123456789*0#12″ tùy thuộc vào phiên bản phần mềm ở trên.
3. Nhấn phím “yes” để bắt đầu trò chơi.
Để chơi, bạn dùng các phím sau: 2,4,6 e 8.

Chức năng ẩn của của SonyEricsson:
Để truy cập vào màn hình các chức năng ẩn (Service Menu) của máy, từ màn hình chờ bạn hãy bấm liên tục các phím như sau: > * < < * < *.
Trong đó > là phím cuộn sang phải, < là phím cuộn sang trái, * là phím dưới cùng bên trái trên bàn phím của máy. Bạn sẽ thấy xuất hiện màn hình Service Menu bao gồm bốn menu là Service Info, Service Settings, Service Tests và Text Labels.
Service Info:
Khi vào menu này sẽ xuất hiện tiếp các menu con là SW Information, SIMlock và Configuration.
1. SW Information: Cho phép xem thông tin về phần mềm (firmware) của máy.
2. SIMlock: Hiển thị tình trạng khóa máy. Khi vào menu này, bạn sẽ thấy một danh sách các loại khóa máy.
Danh sách này cho biết máy của bạn có bị khóa ở dạng nào trong bốn loại khóa máy. Ứng với từng loại khóa máy, nếu hình ổ khóa đang mở thì máy không bị khóa, trường hợp ngược lại thì máy đã bị khóa bởi loại khóa máy tương ứng. Số đứng đằng sau hình ổ khóa cho biết số lần tối đa có thể mở khóa (nếu như máy bị khóa), tối đa là năm lần.
3. Configuration: Khi vào menu này bạn sẽ được thông tin có dạng như dưới đây.
IMEI 351252-00-714308-6-05
HR FR EFR
SAT on
GSM900 GSM1800 GSM1900

Dòng đầu tiên cho biết số IMEI của máy. Dòng thứ hai liệt kê những dạng mã hóa âm thanh mà máy hỗ trợ (HR – Half Rate codec, FR – Full Rate codec, EFR – Enhanced Full Rate codec). Dòng cuối cùng cho biết máy hỗ trợ những băng tần nào của mạng di động GSM (900 MHz, 1800 MHz, 1900 MHz).

Ba chức năng còn lại & 10 bước kiểm tra tình trạng hoạt động của máy Sony Ericsson
Service Settings:
Contrast: cho phép thay đổi độ phân giải màn hình của máy.
Service Tests:
Cho phép kiểm tra các chức năng cũng như sự hoạt động của các thành phần của máy.
1. Display: kiểm tra màn hình màu.
2. Camera: kiểm tra chức năng chụp ảnh.
3. LED/illumination: kiểm tra các đèn bàn phím và đèn màn hình của máy.
4. Keyboard: kiểm tra bàn phím.
5. Polyphonic: kiểm tra chức năng phát nhạc đa âm sắc của máy.
6. Vibrate: kiểm tra chức năng rung.
7. Earphone: kiểm tra tai nghe.
8. Microphone: kiểm tra microphone.
9. Real time clock: kiểm tra đồng hồ của máy theo thời gian thực.
10. Total call time: hiển thị tổng số thời gian đàm thoại của máy. (Menu này rất hữu ích khi bạn mua máy, nó cho biết máy đang còn mới hay đã được sử dụng).

Text Labels:
Menu này sẽ liệt kê tất cả những từ và cụm từ được sử dụng trong các menu cũng như trong các giao diện của máy.
Để xem ngày sản xuất của máy, bạn hãy mở nắp sau, tháo pin và tìm dòng chữ có dạng xxWyy, trong đó xx là năm sản xuất và yy là tuần của năm đó. Chẳng hạn nếu máy của bạn có dòng 03W36 thì có nghĩa là máy được sản xuất vào tuần thứ 36 của năm 2003, tức là vào khoảng đầu tháng 9-2003.
Lưu ý :các máy đt ko phải hàng chính hãng thường ko thể thực hiện được những thao tác này

Khóa Sim, khóa mã, khóa mạng và những mã lệnh khắc phục sự cố trong máy di động

I . Khái niệm khóa sim, khóa máy, khóa mạng trong di động

1 . Khóa Sim

- Khóa Sim là khóa tại Simcard nhằm mục đích bảo vệ tài khoản của chủ thuê bao, khi khóa Sim thì máy di động vẫn có thể hoạt động được khi lắp Sim khác vào máy.
- Sim là vi mạch nhớ có dung lượng nhớ nhỏ. Có 2 loại Sim , Sim 3 V, Sim 5 V, để khoá Sim dùng mã Pin: 4 số mặc định là “1234”
Ví dụ” Màn hình hiện “ENTER PIN” ta bấm “1234”. Nếu không được mà bấm sai 3 lần thì sẽ chuyển sang mã khoá PUK. Mã PUK do Bưu điện quản lý gồm 8 số không có mặc định. Ví dụ: Màn xuất hiện Enter PUK:
Ta gọi: 145 mạng MOBILE PHONE
151 mạng VINA PHONE
198 mạng Viettel
Hỏi mã PUK và mã Pin mới của Sim. Sau đó vào lần lượt 8 số PUK -> Máy sẽ hỏi mã PIN, ta vào 2 lần mã Pin là được. Sau đó phải vào phần MENU sử dụng để chuyển khoá SIM về trạng thái “OFF”.

2. Khoá máy:

- Khóa máy là khóa tại máy di động, khi không muốn người khác can thiệp vào máy của mình, khi khóa máy thì máy di động sẽ không nhận bất cứ một Sim nào cả.
- SAM SUNG: Trên màn hiện:
ENTER PASS WORD CODE (tiếng việt là “vào mã bảo vệ”).
Mặc định là 0000 -> OK
Nếu không được bấm lệnh: (Chú ý tháo Sim)
*2767*2878#
*2767*3855#
*2767*688#
Máy đời cao (phải dùng máy tính để Unlock)

- NOKIA: màn hình hiện
ENTER SECURITY CODE (tiếng việt là “vào mã bảo vệ”).
Mặc định là (12345) -> OK
- Máy đời cao màn hình hiện “Hạn chế điện thoại”
Nếu sai: Phải dùng USF3 hoặc Grrifin là thiết bị chuyên dùng để nạp phần mềm và bẻ khóa cho di động.

- MOROTOLA: màn hình hiện “ENTER PHONE CODE”
Mặc định là (1234)-> OK
Nếu sai: (Màn hình hiện Wrong Code)
- Từ V8088 trỏ xuống bấm Menu -> OK -> bấm “000000”. Màn hình sẽ hiện mã PHONE CODE.Nếu không được phải dùng thẻ TEST
Với các máy đời cao: Dùng máy tính sử dụng phần mềm UNLOCK để bẻ khoá, hiện nay hay dùng nhất là hộp SMARTCLIP

- SIEMENS : Không mặc định => Bẻ bằng máy tính
- Chuyển tiếng Anh thì bấm *# 0001# Bấm Send

- ERICSSON: “ENTER PHONE CODE”
Mặc định: “0000”. Nếu không được thỉ bẻ bằng máy tính (rất đơn giản)

3. Khóa mạng:

- Khóa mạng là máy vẫn dùng ở tốt ở nước ngoài còn về Việt Nam thì không dùng được
- Nếu máy là loại đơn băng tần chỉ sử dụng một băng tần 1800 hoặc 1900 thì không mở khóa mạng được.
- Nếu máy đa băng tần tức là có thể sử dung cả “900 và 1800” hoặc “900 – 1800 – 1900” thì có thể bẻ khóa mạng được.
- Các chữ báo khoá mạng khi lắp SIM
- SIM LOCK (Sam Sung)
- ENTER SPECIAL CODE (MOTOROLA)
- SIM CARD NOT REJECTER (Nokia)
- INVALID SIM CARD (nokia cũ)
- NET WORK LOCK (Siemens)
- INSERT CORRET CARD (Ericsson)
* Bẻ khoá máy, khóa mạng:
- Để bẻ khóa máy hoặc khóa mạng ngoài dùng lệnh đặc biệt ta phải dùng những thiết bị chuyên dụng để nạp một phần mềm mới, hoặc dùng phần mềm Unlocked để Reset máy vể trạng thái xuất xưởng.
- Dòng máy Băng tần 850 MHz ngoài việc unlock bằng máy tính, phải can thiệp thêm phần cứng .

* Đặc tả mạng di động GSM
+ 800MHz : mạng IDEN, do Motorla và Nortel phát triển, sử dụng những Cell nhỏ ít thuê bao.
+ 850MHz : Thường dùng ở Bắc Mỹ (Cingular)
+ 900MHz :GSM900, và EGSM900 thương dùng ở châu Á hoặc châu Âu
+ 1800MHz: Mang DCS1800 thường dùng ở châu Á hoặc châu Âu
+ 1900MHz: Mạng PCS1900 thường dùng ở Bắc Mỹ ( T-Mobile)

4 . Cách xem IMEI + Version:

- Xem IMEI:
Bấm * # 06#.,riêng Nokia có IMEI gốc * # 9270 2689 #

- XemVer sion: là phiên bản của phần mềm, phiên bản càng cao thì sửa lỗi càng tốt:
Nokia : * # 0000 #
Sam sung : * # 9999 # (version của máy Samsung là số tự nhiên, càng cuối bảng chữ cái thì version càng cao).
Siemens : * # 06 # Bấm nút trên
Ericsson : ­ * ­¯ * ¯ *
Motorola: Từ dòng T 190-191 –198. T2688-2988 Bấm lệnh “ #300# OK
Từ dòng V -> lên dùng thẻ hoặc máy tính

Một số mã lệnh reset… khắc phục lỗi máy di động

Mã lệnh của Samsung:
- Mã lệnh dùng để reset EEPROM máy SamSung, có thể khắc phục được tình trang treo máy, có sóng nhưng không gọi được, trắng màn hình, khóa máy …
* 2767 * 2878 #
* 2767*3855#
*2767*688#

- Mã lệnh chỉnh contrast màn hình như sau:
*#0523# dùng phím để chỉnh , chú ý bỏ sim
- Chỉnh contrast X495: “*#8999*523# hoặc *#8999*8378#”
- Kiểm tra thông số hoạt động của Pin *#9998*228#
- Kiểm tra chế độ rung *#9998*842#

Mã lệnh của NOKIA
- Xem IMEI *#06# hoặc *#92702689#
- Xem phiên bản phần mềm *#0000#
- Reset máy đời thấp *3370#
- Nếu gặp máy Nokia đời cao bị treo máy, hoặc vào các chương trình ứng dụng không được ta có thể dùng lệnh sau “*#7370# hoặc *#7780# , nhập mã code 12345 >ok”, mã số này sẽ khôi phục cài đặt mặc định của nhà sản xuất khi xuất xưởng.
- Hoặc Format máy bằng cách bấm đồng thời 4 nút
“ Power + phím gọi mầu xanh + * + số 3” , giữ vài giây đến khi màn hình hiện Formating thì bỏ tay ra, máy di động sẽ tự format về trạng thái xuất xưởng, chú ý pin phải đầy , cách này rất hiệu quả.

Mã lệnh SonyEricsson
- Format Smartphone ( P800, P900, P910…), dùng phím “Jogdial” là nút cuộn menu phía bên trái, Jogdial UP là cuộn lên, jogdial Down là cuộn xuống.
+ Jogdial UP
+ Bấm phím *
+ Jogdial down
+ Jogdial down
+ Bấm phím *
+ Jogdial down
+ Jogdial down
Lúc đó sẽ hiện lên Menu Format, chọn Format, nhập mã Password 0000
- Dòng máy này có thể xem được ngày sản xuất bằng cách xem ở tem dòng chữ có dạng xxWyy, trong đó xx là năm sản xuất yy là tuần của năm đó, ví dụ máy có dòng chữ 03W06 có nghĩa máy sản xuất vào tuần thứ 6 năm 2003, tức là giữa tháng 2 năm 2003

Mã lệnh Siemens
- Xem Imei *#06#
- Kiểm tra phiên bản phần mềm , bỏ Sim bấm *#06# giữ phím dài bên trái
- Chuyển về tiếng Anh *#0001# bấm nút “SEND”

5 . Các bí mật trên PocketPC
a- Dòng máy Himalaya (O2 Xda II /Qtek 2020 / Orange SPV M1000/ I-Mate PocketPC/ Dopod 696):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Power + Soft Reset
- Enter Bootloader: DPad(Nút chính giữa) + HardReset

b- Dòng máy Magician (O2 Xda II mini / T-Mobile MDA Compact/ Dopod 818 / I-mate JAM Qtek S100):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Power + Soft Reset
- Enter Bootloader: Camera + HardReset

c- Dòng máy Blue Angel (O2 Xda IIs/ Dopod 700/ I-mate PDA2k/ T-Mobile MDA III/ SPV M2000/ Qtek 9090):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Power + Soft Reset
- Enter Bootloader: Record + HardReset

d- Dòng máy Alpine (O2 Xda IIi/Dopod 699 / I-mate PDA2/Qtek 2020i/SPV M2500):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Power + Soft Reset
- Enter Bootloader: Dpad (Nút chính giữa) + HardReset

e- Dòng máy Universal (O2 Xda Exec / Dopod 900 / Qtek 9000/T-Mobile MDA Pro/ I-mate JASJAR):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Messages + Calendar + Soft Reset è sau đó ấn phím 0
- Enter Bootloader: Power + Record + Camera + Đèn + Soft Reset

f- Dòng máy Wizard (O2 Xda II mini S/Qtek 9100 / I-mate K-JAM / T-Mobile MDA Vario):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Comm Manager + Record + Power + Camera + Soft Reset è ấn phím Gọi
- Enter Bootloader: Power + Camera + Soft Reset

6 . Một số lệnh Reset cho LG 3G

LG 8110, 8120 : 277634#*#
LG 8130, 8138 : 47328545454#
LG 8380 : 525252#*#
LG 8360 : *6*41*12##
LG 8180v10A :498 574 654 54#
LG 8180v11A : 492 662 464 663#
LG 8330 : 637664#*#

LG reset
2945#*#
unlock by IMEI 1945#*5101#

LG C3100…… 2945#*5101#
LG B1200…… 1945#*5101#
LG 7020…… 2945#*70001#
LG W510…… 2945#*5101#MENU
LG C1200…… 2945#*1201#
LG 8550 : 885508428679#*#

7 . Mã lệnh Reset mã bảo vệ cho Alcatel
- Alcatel HD1 & HE1: 25228353.
- Alcatel BE1 & BE3: 25228352.
- Alcatel BE4 & BE5: 83227423
- Alcatel BF3 & BF4: 83227423

8 . Lệnh chuyển đổi nhanh ngôn ngữ của máy Nec
*00039# – Italy
*00044# – UK English
*00045# – Denmark
*00046# – Sweden
*00047# – Norway// not av
*00048# – Poland// not av
*00033# – France
*00049# – Germany
*00086# – China

Các máy của máy Sharp 2G (và một số máy 3G)
*01763*278257# Assert Fail Log clear
*01763*2783771#
*01763*2783772#
*01763*2783773#
*01763*2783774#
*01763*2783775#
*01763*3640# disable Engineering Mode
*01763*3641# enable Engineering Mode
*01763*4634# IMEI
*01763*5640# disable LOG
*01763*5641# enable LOG
*01763*6365641#
*01763*6370# disable MEP menue (unlock menue)
*01763*6371# enable MEP menue (unlock menue)
*01763*63866330# disable NetMode
*01763*63866331# enable NetMode
*01763*753371# Sleep Check
*01763*8371# Firmware Version
*01763*8781# Test #1
*01763*8782# Test #2
*01763*8783# Test #3
*01763*8784# Test #4
*01763*8785# Test #5
*01763*8786# Test #6
*01763*8787# Test #7
*01763*87870# Test #70
*01763*87871# Test #71
*01763*87872# Test #72
*01763*87873# Test #73
*01763*87874# Test #74
*01763*8788# Test #8
*01763*87891#
*01763*87892#

Chạy phần mềm cho máy Nokia N73 (dòng BB5) bằng hộp JAF

Bước 1 – Cài đặt file chạy ra máy tính(nếu đã có rồi thì thôi không thực hiện lại bước này)

- Tìm file phần mềm Flash của máy Nokia N73 hoặc có tên RM-133… trong đó RM-133 là kiểu máy

                             

 Bạn hãy kích vào file RM-133 để cài đặt, cài theo đường dẫn mặc định

Sau khi cài đặt theo đường dẫn mặc định, bạn sẽ nhận được các file Flash trong thư  mục RM-51 theo đường dẫn sau: C:\ Program Files \ Nokia \ Phoenix \ Products \ RM-133 \ file…

Bước 2 – Kết nối hộp, khoá key vào máy tính và bật giao diện

- Kết nối hộp và khoá key vào máy tính

- Kết nối điện thoại vào hộp bằng cáp Nokia N73

Lưu ý: Nếu điện thoại là N73 Music (có một nốt nhạc trên phím bấm thì)  dùng cáp 7 chân

Nếu là điện thoại thường thì bạn dùng cáp 6 chân (cáp từ điện thoại đến hộp)

- Bật giao diện lên

- Chuyển sang dòng máy BB5

- Bấm vào CHK (Check) để khởi động điện thoại

      Chuyển sang dòng máy BB5  Bấm vào CHK (Check) để khởi động điện thoại, kết quả như hình trên là khởi động OK và máy sẵn sàng chạy phần mềm

Nếu bấm CHK mà báo lỗi:   Failed! Aborting!

Là bạn chưa chuyển sang đúng dòng máy BB5 hoặc  điện thoại bị hỏng khối điều khiển hoặc cáp từ điện thoại đến hộp bị lỗi tiếp xúc

Bước 3 – Chọn file chạy cho máy

a) Chọn file tự động.

- Với hộp JAF cho phép bạn chọn file tự động, khi chọn file tự động thì gói phần mềm Flash bạn phải cài đặt từ file Setup dạng “hình cánh én”:

*  Cách chọn file tự động như sau:

- Kích vào Manual Flash

- Sau đó kích vào Use INI

- Một cửa sổ “Select Phone Model” hiện ra, bạn chọn model là  Nokia N73  rồi bấm OK

                             

- Sau khi tự động chọn file, bạn thấy giao diện như sau:

                             

Bạn thấy giao diện đã tự động chọn ra 3 file

MCU đã chọn file có đuôi là   N73_4.0812.4.2.1_westen_C00_PRD_cc.fpsx

PPM đã chọn file có đuôi là    N73_rofx_4.0812.4.2.1_PRD.V11

CNT đã chọn file là                N73_userarea_4.0812.4.2.1.U01

Ghi chú: ở chế độ chọn file tự động thì các file luôn luôn được chọn một cách chính xác, trong các trường hợp bạn không biết chọn file gì cho máy thì hãy chọn file tự động như trên

Lưu ý:  Các máy Nokia dòng BB5 không có quy luật chung nào khi chọn file, vì vậy việc chọn file thủ công sẽ gặp nhiều khó khăn, bạn rất khó xác định các file MCU, PPM và CNT tuy nhiên có một số đặc điểm sau:

- File MCU thường có chữ C00 và là file có dung lượng lớn nhất

- Hai file PPM và CNT có dung lượng lớn thứ  nhì và tương đương nhau

- File CNT thường có chữ  userarea – vùng sử dụng (file ứng dụng)

Thay đổi file ngôn ngữ

- Một số model dòng BB5 có hỗ trợ ngôn ngữ tiếng Việt, bạn có thể thay đổi file PPM để có ngôn ngữ mong muốn bằng cách:

=> vào mục Change also product code chọn một file khác rồi quan sát dòng dưới cùng của giao diện xem có ngôn ngữ tiếng Việt không

b) Chọn file bằng tay

Bạn cũng có thể chọn file bằng tay, cách thực hiện như sau:

- Kích vào Manual Flash

- Sau đó kích vào mục MCU

- Vào thư mục RM-133

                   

    Đánh dấu vào Manual Flash, sau đó kích chọn file MCU,  vào thư mục RM-133,

- Vì các file không hiển thị ra nên bạn chọn trong mục Files of type: là All Files

- Chọn file MCU là file có dung lượng lớn nhất hoặc có chữ C00

     

- Vì các file không hiển thị ra nên bạn chọn trong mục Files of type: là All Files

- Chọn file MCU là file có dung lượng lớn nhất hoặc có chữ C00

- Tương tự như trên bạn kích vào PPM và chọn file có đuôi là .Vxx (đây là file hỗ trợ ngôn ngữ),  một số model dòng BB5 có hỗ trợ tiếng Việt vì vậy bạn có thể chọn một file  (đuôi là .Vxx) sau đó quan sát ngôn ngữ mà nó hỗ trợ ở bên phải màn hình xem có tiếng Việt không?

                 

                  Chọn file  PPM có dung lượng lớn thứ 2 và có đuôi là  .Vxx  (xx là số )

- Tiếp theo bạn kích vào CNT rồi chọn file úng dụng cho mục này, thông thường file  ứng dụng có chữ userarea

                 

Bước 4 – Tiến hành chạy phần mềm

- Lưu ý:  Nếu gói file flash chuẩn bị chạy mà có phiên bản thấp hơn phiên bản phần mềm cũ trong máy thì bạn cần kích vào mục Downgrade (hạ Version) nếu không kích vào mục này mà chạy hạ ver thì chạy xong máy sẽ không lên nguồn

- Nếu phần mềm chuẩn bị chạy có phiên bản bằng hoặc cao hơn phiên bản phần mềm cũ thì không cần kích vào Downgrade

- Kích vào Flash để tiến hành chạy phần mềm, quá trình Flash máy mất khoảng 15 phút

- Nếu cảnh báo hiện ra (không thể Backup được file IMEI, có muốn tiếp tục ?) bạn hãy kích Yes để tiếp tục

           

-  Khi chạy kết thúc, bạn sẽ thấy màn hình hiện chữ   Done! ở dưới cùng màn hình giao diện.

- Bạn vào mục Phone Mode rồi chọn NORMAL để bật nguồn điện thoại xem điện thoại đã lên nguồn chưa ?

           

 Khi chạy kết thúc, bạn sẽ thấy màn hình hiện chữ   Done! ở dưới cùng màn hình giao diện.

Bước 5 – Đồng bộ máy

Bạn nên đồng bộ máy sau khi chạy phần mềm, cách thực hiện như sau:

- Bỏ đánh dấu ở mục Manual Flash

- Đánh dấu vào Factory SetFactory Setting

- Kích vào mục Service, sau đó chọn dòng Factory Set Full rồi kích Write

Sau khi chạy xong, thử lại máy là hoàn tất

 


  Câu hỏi và giải đáp

  1. Câu hỏi 1- Khi chạy Flash cho các máy dòng  BB5 ta phải chạy những file gì ?

    Trả lời

    - Các máy Nokia dòng  BB5 bạn phải chạy 3 file là MCU, PPM và CNT

    MCU (file điều khiển)

    PPM (file hỗ trợ ngôn ngữ)

    CNT  (file ứng dụng)

  2. Câu hỏi 2 – Khi chạy phần mềm cho các máy Nokia dòng  BB5  thì cách chọn file như thế nào ?

    Trả lời

    - Với dòng máy Nokia BB5 thì khi chọn file thường khó xác định hơn các dòng máy khác, vì vậy bạn nên chọn file tự động là tốt nhất.

    - Trong trường hợp bạn muốn chọn file bằng tay thì cách xác định chung như sau:

    * File MCU là file có dung lượng lớn nhất

    Để biết dung lượng của file, bạn thay đổi chế độ hiển thị file là Details, bạn sẽ thấy dung lượng các file hiện ra

    *  Chọn file có dung lượng lớn thứ nhì cho PPM và CNT trong đó file CNT có chữ  userarea

    * Các file có dung lượng lớn thứ nhì nhưng không có chữ userarea bạn chọn cho PPM

  3. Câu hỏi 3 – Khi chạy phần mềm có phiên bản thấp hơn phiên bản cũ thì cần lưu ý điều gì ?

    Trả lời:

    - Khi chạy phần mềm có phiên bản thấp hơn phiên bản phần mềm cũ trong máy thì bạn cần kích vào mục Downgrade

    trước khi Flash máy, nếu bạn không kích vào Downgrade thì khi chạy hạ ver máy sẽ không lên nguồn, khi đó bạn phải chạy lại.

                           

    - Trong trường hợp phần mềm chuẩn bị Flash có phiên bản bằng hoặc cao hơn phiên bản cũ trong máy thì bạn không cần kích vào phím này

    - Trường hợp bạn chạy phần mềm mới có phiên bản bằng hoặc cao hơn phiên bản cũ trong máy nhưng bạn vẫn kích vào Downgrade thì khi chạy sẽ có một thông báo

    “Không thể chạy Downgrade, bạn có muốn tiếp tục chạy không? ” bạn hãy chọn Yes để tiếp tục và bạn vẫn chạy Flash như bình thường

  4. Câu hỏi 4 – Làm sao biết được phiên bản phần mềm cũ trong máy là bao nhiêu ?

    Trả lời:

    - Với máy còn lên nguồn thì bạn xem Version của máy bằng lệnh    *#0000#

    hoặc kích vào INF (Info) trên giao diện chạy phần mềm của hộp JAF rồi quan sát ở dưới giao diện

    - Với máy không lên nguồn thì bạn không xác định được phiên phản phần mềm là bao nhiêu, tuy nhiên bạn có thể dựa vào kinh nghiệm, các máy càng ra sau thì phiên bản phần mềm càng cao, các máy đã cũ thì phiên bản phần mềm sẽ thấp.

Các tiện ích khác của hộp JAF

1 – Xem mã bảo vệ: Trong các trường hợp khách hàng đặt mật khẩu cho máy rồi quên, nếu bạn dùng các hộp UFS để xử lý thì bạn phải cài đặt máy về chế độ gốc “UI Setting Factory Default”, khi đó các phần mềm ứng dụng của máy và danh bạ trên bộ nhớ của máy sẽ bị xoá. Với hộp JAF bạn có thể xem được mật khẩu đó và sử dụng chính mật khẩu đó để mở máy mà không cần Reset máy về chế độ gốc, điều này sẽ giúp cho khách hàng giữ lại được toàn bộ ứng dụng cũng như danh bạ trên máy của mình,  cách thực hiện như sau:

- Kích vào mục User Code Edit

- Sau đó kích vào Service, cửa sổ Security Code Management hiển thị

- Bạn kích vào Read Code để đọc mã bảo vệ   => Bạn sẽ nhìn thấy mã bảo vệ mà khách hàng đã quên được hiển thị ra, bạn dùng mã này để mở máy cho khách hàng.

 

 2 – Mở khoá máy – mở mạng:Bạn có thể mở tất cả khoá máy, khoá SIM (trừ khoá mã PUK) hoặc mở mạng cho máy bằng cách như sau:

                       

 3 – Chức năng Format cho máy

Một số lỗi về phần mềm của máy bạn có thể dùng lệnh Format để khắc phục mà không cần phải chạy lại phần mềm, đó là các lỗi như:

- Máy bị nhiễm Virus, chạy chậm và hay bị treo.

- Khi vào một số ứng dụng thì máy bị treo

- Máy không nghe nhạc hoặc xem video được

Bạn có thể dùng lệnh Format trên giao diện như sau:

- Kích chọn mục File Sys Format

- Sau đó kích vào Service, một cửa sổ File System Format hiển thị

- Bạn kích vào Start để bắt đầu Format

- Cảnh báo này hiện ra thì bạn chọn Yes để tiếp tục

- Bạn cần chờ cho đến khi Format hoàn thành

 4 – Chức năng kiểm tra các bộ phận của máy.

  • Với hộp JAF cho phép bạn có thể kiểm tra được các bộ phận của máy đang hoạt động hay đang có sự cố và tất nhiên sự kiểm tra này phải thông qua khối điều khiển của máy, để sử dụng được chức năng này bạn làm như sau:

    - Gắn điện thoại vào hộp

    - Gắn hộp và khoá key vào máy tính

    - Chọn đúng dòng máy

    - Kích vào CHK để khởi động điện thoại, sau khi điện thoại khởi động OK thì bạn làm theo hướng dẫn sau:

               

    - Kích đánh dấu vào mục Self Test

    - Sau đó kích vào Service, cửa sổ Self Test hiện ra

    - Đánh dấu chọn các bộ phận muốn kiểm tra rồi kích vào Run Selected để kiểm tra

    Kết quả sau khi Test nếu báo  passed là bình thường, nếu báo là  fail là hỏng

  • Chú thích các chức năng được kiểm tra

               

 

Chạy phần mềm Nokia 3230 (dòng WD2) bằng hộp JAF

Bước 1 – Cài đặt file chạy ra máy tính (nếu đã có rồi thì thôi không thực hiện lại bước này)

- Tìm file phần mềm Flash của máy Nokia 3230 hoặc có tên RM-51… trong đó RM-51 là kiểu máy

Sau khi cài đặt theo đường dẫn mặc định, bạn sẽ nhận được các file Flash trong thư  mục RM-51 theo đường dẫn sau: C:\ Program Files \ Nokia \ Phoenix \ Products \ RM-51 \ file…

Bước 2 – Kết nối hộp, khoá key vào máy tính và bật giao diện

- Kết nối hộp và khoá key vào máy tính

- Kết nối điện thoại vào hộp bằng cáp Nokia 3230

- Bật giao diện lên

- Bấm vào CHK (Check) để khởi động điện thoại

Nếu bấm CHK mà báo lỗi:   Failed! Aborting!

Là điện thoại bị hỏng khối điều khiển hoặc cáp từ điện thoại đến hộp bị lỗi tiếp xúc

Bước 3 – Chọn file chạy cho máy

a) Chọn file tự động.

- Với hộp JAF cho phép bạn chọn file tự động, khi chọn file tự động thì gói phần mềm Flash bạn phải cài đặt từ file Setup dạng “hình cánh én” .

*  Cách chọn file tự động như sau:

- Kích vào Manual Flash

- Sau đó kích vào Use INI

- Một cửa sổ “Select Phone Model” hiện ra, bạn chọn model là  Nokia 3230  rồi bấm OK

- Sau khi tự động chọn file, bạn thấy giao diện như sau:

                 

Bạn thấy giao diện đã tự động chọn ra 2 file

MCU đã chọn file có đuôi số C2

PPM đã chọn file có đuôi là số .85

CNT đã bỏ trống (dòng WD2 thì file CNT không chạy)

Ghi chú: ở chế độ chọn file tự động thì các file luôn luôn được chọn một cách chính xác, trong các trường hợp bạn không biết chọn file gì cho máy thì hãy chọn file tự động như trên, với các máy Nokia dòng WD2 thì file CNT bạn không chạy.

Lưu ý:  Các máy Nokia dòng WD2 không hỗ trợ tiếng Việt, vì vậy bạn không cần quan tâm phải chọn file PPM là đuôi gì, thông thường khi chọn file tự động thì giao diện luôn chọn  file mặc định có tiếng anh.

b) Chọn file bằng tay

Bạn cũng có thể chọn file bằng tay, cách thực hiện như sau:

- Kích vào Manual Flash

- Sau đó kích lần lượt vào các mục MCU, PPM để chọn file tương ứng cho các mục này

    Bạn hãy chọn file có đuôi là   .C1  hoặc   .C2   cho mục MCU

    Đánh dấu vào Manual Flash, sau đó kích chọn file MCU, kích tiếp vào RM-51,

chọn file có đuôi là    .C1 hoặc   .C2

- Tương tự như trên bạn kích vào PPM và chọn file có đuôi là  số cho mục này (đây là file hỗ trợ ngôn ngữ),  các máy Nokia dòng WD2 không hỗ trợ tiếng Việt vì vậy bạn có thể chọn một file bất kỳ có đuôi là số

                 

                                          Chọn file  PPM bất kỳ có  đuôi là số  

Bước 4 – Tiến hành chạy phần mềm

- Sau khi chọn file, bạn kích vào Flash để tiến hành chạy phần mềm

- Nếu cảnh báo hiện ra (không thể Backup được file IMEI, có muốn tiếp tục ?) bạn hãy kích Yes để tiếp tục

Kích vào Flash để bắt đầu chạy phần mềm, nếu cảnh báo xuất hiện thì chọn Yes

Quá trình chạy Flash mất khoảng 15 phút

-  Khi chạy kết thúc, bạn sẽ thấy màn hình hiện chữ   Done! ở dưới cùng màn hình giao diện.

- Bạn vào mục Phone Mode rồi chọn NORMAL để bật nguồn điện thoại xem điện thoại đã lên nguồn chưa ?

                 

 Khi chạy kết thúc, bạn sẽ thấy màn hình hiện chữ   Done! ở dưới cùng màn hình giao diện.

Bước 5 – Đồng bộ máy

Bạn nên đồng bộ máy sau khi chạy phần mềm, cách thực hiện như sau:

- Bỏ đánh dấu ở mục Manual Flash

- Đánh dấu vào Factory SetFactory Setting

- Kích vào mục Service, sau đó chọn dòng Factory Set Full rồi kích Write

Sau khi chạy xong, thử lại máy là hoàn tất

Một số lưu ý khi chạy Flash cho máy Nokia dòng WD2

- Trường hợp mạch Bluetooth của máy bị lỗi, khi đó bạn chạy Flash ngang chừng nó có thể báo sự cố và dừng lại, bạn không chạy Flash tiếp được và khi đó máy sẽ không lên nguồn, để khắc phục tình trạng đó bạn hãy kích vào nút BT trong mục SKIP để  bỏ qua không chạy phần điều khiển Bluetooth nữa.

- Nếu máy không sử dụng được  chức năng Bluetooth thì bạn có thể dùng phím chức năng  Repair BT để sửa lỗi cho phần điều khiển Bluetooth, nếu vẫn không có kết quả thì bạn cần phải thay IC điều khiển Bluetooth

                 

Nếu hỏng Bluetooth bạn hãy sử dụng phím Repair BT để sửa lỗi phần mềm cho phần  Bluetooth, nếu không được thì bạn mới thay IC xử lý Bluetooth

  Câu hỏi và giải đáp

  1. Câu hỏi 1- Khi chạy Flash cho các máy dòng  WD2 ta phải chạy những file gì ?

    Trả lời

    - Các máy Nokia dòng  WD2 bạn chỉ cần phải chạy 2 file là

    MCU (file điều khiển)

    PPM (file hỗ trợ ngôn ngữ)

    File  CNT  (file ứng dụng) không cần chạy

  2. Câu hỏi 2 – Khi chạy phần mềm cho các máy Nokia dòng  WD2 thì cách chọn file như thế nào ?

    Trả lời

    - Với file MCU thì các máy Nokia dòng  WD2 bạn chọn file có đuôi tận cùng là   .C1 hoặc  .C2

    - Với file  PPM thì bạn chọn file có đuôi là số bất kỳ (vì hầu hết các file đều hỗ trợ tiếng anh)

    - File CNT không phải chạy nên bạn không cần chọn

Chạy phần mềm cho máy Nokia 1110i trên hộp JAF

Bước 1 – Cài đặt file chạy ra máy tính (nếu đã có rồi thì thôi không thực hiện lại bước này)

- Tìm file phần mềm của máy Nokia 1110i hoặc có tên RH-93… trong đó RH-93 là kiểu máy

Sau khi cài đặt theo đường dẫn mặc định, bạn sẽ nhận được các file Flash trong thư mục RH-93 theo đường dẫn sau: C:\ Program Files \ Nokia \ Phoenix \ Products \ RH-93 \ file…

Bước 2 – Kết nối hộp, khoá key vào máy tính và bật giao diện

- Kết nối hộp và khoá key vào máy tính

- Kết nối điện thoại vào hộp bằng cáp Nokia 1110

- Bật giao diện lên

- Bấm vào CHK (Check) để khởi động điện thoại

Bước 3 – Chọn file chạy cho máy

a) Chọn file tự động.

- Với hộp JAF cho phép bạn chọn file tự động, khi chọn file tự động thì gói phần mềm Flash bạn phải cài đặt từ file Setup dạng “hình cánh én”.

*  Cách chọn file tự động như sau:

- Kích vào Manual Flash

- Sau đó kích vào Use INI

- Một cửa sổ “Select Phone Model” hiện ra, bạn chọn model là  Nokia 1110i rồi bấm OK

- Sau khi tự động chọn file, bạn thấy giao diện như sau:

Bạn thấy giao diện đã tự động chọn ra 3 file, tuy nhiên gói file này không có tiếng việt

MCU đã chọn file có đuôi số

PPM đã chọn file có đuôi chữ qa

CNT đã chọn file có đuôi   nai7.02qa

Ghi chú: ở chế độ chọn file tự động thì các file luôn luôn được chọn một cách chính xác, trong các trường hợp bạn không biết chọn file gì cho máy thì hãy chọn file tự động như trên, tuy nhiên cách chọn file này luôn lấy file PPM có đuôi mặc định là tiếng Anh, để có tiếng Việt bạn cần chọn lại file ngôn ngữ, cách chọn lại ngôn ngữ như sau:

- Bạn hãy kích vào mục Change product code

Sau đó chọn dòng có đuôi MD hoặc QC  (Chỉ áp dụng cho một số dòng máy 1110i hoặc 1200..)

Sau khi chọn xong bạn thấy dòng dưới cùng của giao diện có ngôn ngữ Vietnamese là được

b) Chọn file bằng tay

Bạn cũng có thể chọn file bằng tay, cách thực hiện như sau:

- Kích vào Manual Flash

- Sau đó kích lần lượt vào các mục MCU, PPM và CNT để chọn file tương ứng cho các mục này

    Đánh dấu vào Manual Flash, sau đó kích chọn file MCU, kích tiếp vào rh-93, chọn file có đuôi là số 0

Bạn hãy chọn file có đuôi là số  0 cho mục MCU

- Tương tự như trên bạn kích vào PPM và chọn file có đuôi là ký tự md hoặc qa, qc … cho mục này (đây là file hỗ trợ ngôn ngữ), nếu bạn chạy tiếng việt thì chọn file có đuôi là md hoặc qc

   Chọn file có đuôi ký tự  md  hoặc  qc  cho mục PPM sẽ cho ngôn ngữ tiếng việt

  Kích vào CNT và chọn file có dạng    nai7.02 md   trong đó md  là ký tự giống đuôi của file PPM

 

Bước 4 – Tiến hành chạy phần mềm

- Sau khi chọn file, bạn kích vào Flash để tiến hành chạy phần mềm

- Nếu cảnh báo hiện ra (không thể Backup được file IMEI, có muốn tiếp tục ?) bạn hãy kích Yes để tiếp tục

Kích vào Flash để bắt đầu chạy phần mềm, nếu cảnh báo xuất hiện thì chọn Yes

Quá trình chạy bắt đầu

- Vạch đỏ là đang xoá

- Vạch xanh là đang ghi

Khi chạy kết thúc, bạn sẽ thấy màn hình hiện chữ   Done! ở dưới cùng màn hình giao diện.


Bước 5 – Đồng bộ máy

Bạn nên đồng bộ máy sau khi chạy phần mềm, cách thực hiện như sau:

- Bỏ đánh dấu ở mục Manual Flash

- Đánh dấu vào Factory SetFactory Setting

- Kích vào mục Service, sau đó chọn dòng Factory Set Full rồi kích Write

Sau khi chạy xong, thử lại máy là hoàn tất

  Câu hỏi và giải đáp

  1. Câu hỏi 1- Khi chạy Flash cho các máy dòng DCT4 phải chạy những file gì ?

    Trả lời

    - Các máy Nokia dòng DCT4 bạn cần phải chạy 3 file là

    MCU (file điều khiển)

    PPM (file hỗ trợ ngôn ngữ)

    CNT  (file ứng dụng)

  2. Câu hỏi 2 – Khi chạy phần mềm cho các máy Nokia dòng DCT4 thì cách chọn file như thế nào ?

    Trả lời

    - Với file MCU thì tất cả các máy Nokia dòng DCT4 bạn chọn file có đuôi tận cùng là số 0

    - Với file  PPM thì bạn chọn file có đuôi là ký tự

    Các máy có file PPM chỉ có một ký tự ở đuôi thì bạn chọn file t hoặc v sẽ có tiếng việt

    Các máy có file PPM có hai ký tự thì file tiếng Việt thường là md hoặc qc

    Ví dụ   RH-2040_06.34t   (RH-20 là kiểu máy, 6.34 là phiên bản và t là đuôi hỗ trợ tiếng Việt)

    Hoặc RH-93_07.02md (RH-93 là kiểu máy, 7.02 là phiên bản, md là đuôi hỗ trợ tiếng Việt)

    - Với file CNT thì bạn chọn file có dạng như sau:

    - Nếu file PPM mà có một ký tự ở đuôi thì bạn chọn file CNT có dạng  .ucp_x trong đó x là ký tự trùng với ký tự

    ở phần đuôi của file PPM

    Ví dụ file PPM đã chọn là RH-2040_06.34t thì file CNT sẽ là RH-2040_06.34.ucp_t

            Nếu file PPM đã chọn là RH-93_07.02md thì file CNT sẽ là RH-930_nai7.02md   (tận cùng vẫn là đuôi md

    nhưng có thêm ký tự nai)

  3. Câu hỏi 3 – Cho biết nguyên nhân của hiện tượng sau khi chạy phần mềm cho các máy Nokia dòng DCT4 xong,  khi mở các ứng dụng ra thì máy bị treo hoặc Reset

    Trả lời

    - Nguyên nhân của hiện tượng trên là do bạn chạy không đúng file CNT

    - Bạn cần chạy file CNT có ký tự tận cùng trùng với ký tự sau cùng của file PPM

    Ví dụ nếu file PPM là RH-2040_06.34t  thì file CNT sẽ phải là RH-2040_06.34.ucp_t

    Nếu file PPM là RH-93_07.02md  thì file CNT sẽ là RH-930_nai7.02md

  4. Câu hỏi 4 – Khi chạy phần mềm bằng hộp JAF, cách chọn ngôn ngữ tiếng Việt như thế nào ?

    Trả lời

    - Do hộp JAF có phần chú thích khác với các hộp UFS nên bạn lưu ý như sau:

               

- Lúc bạn chọn file PPM (chọn file bằng tay), bạn để ý cửa sổ bên phải, mỗi khi bạn đánh dấu vào file PPM (có đuôi ký tự) thì cửa sổ bên phải sẽ hiện ra các ngôn ngữ mà nó hỗ trợ

- Nếu bạn chọn file tự động thì bạn thay đổi lại file nguôn ngữ trong mục Chage product code

và quan sát ngôn ngữ mà nó hỗ trợ ở dòng dưới cùng của giao diện

     

 

Chạy phần mềm cho máy Nokia 6220 dòng (DCT4) trên hộp JAF

Bước 1 – Cài đặt file chạy ra máy tính(nếu đã có rồi thì thôi không thực hiện lại bước này)

- Tìm file phần mềm của máy Nokia 6220 hoặc có tên RH-20… trong đó RH-20 là kiểu máy

 Bạn hãy cài theo đường dẫn mặc định

Sau khi cài đặt theo đường dẫn mặc định, bạn sẽ nhận được các file Flash trong thư mục RH-20 theo đường dẫn sau:

C:\ Program Files \ Nokia \ Phoenix \ Products \ RH-20 \ file… 

  1. Bước 2 – Kết nối hộp và bật giao diện

    - Kết nối hộp và khoá key vào máy tính

    - Kết nối điện thoại vào hộp bằng cáp Nokia 6220 hoặc cáp 7210

    - Bật giao diện lên

    - Bấm vào CHK (Check) để khởi động điện thoại

    Bấm vào CHK (Check) để khởi động điện thoại, kết quả như

    hình trên là khởi động OK và máy sẵn sàng chạy phần mềm  

Bước 3 – Chọn file chạy cho máy

a) Chọn file tự động.

- Với hộp JAF cho phép bạn chọn file tự động, khi chọn file tự động thì gói phần mềm Flash bạn phải cài đặt từ file Setup dạng “hình cánh én” .

*  Cách chọn file tự động như sau:

- Kích vào Manual Flash

- Sau đó kích vào Use INI

- Một cửa sổ “Select Phone Model” hiện ra, bạn chọn model là  Nokia 6220 rồi bấm OK

                 

- Sau khi tự động chọn file, bạn thấy giao diện như sau:

Bạn thấy giao diện đã tự động chọn ra 3 file, tuy nhiên gói file này không có tiếng việt

MCU đã chọn file có đuôi số

PPM đã chọn file có đuôi chữ s

CNT đã chọn file có đuôi   .ucp_s

Ghi chú: ở chế độ chọn file tự động thì các file luôn luôn được chọn một cách chính xác, trong các trường hợp bạn không biết chọn file gì cho máy thì hãy chọn file tự động như trên, tuy nhiên cách chọn file này luôn lấy file PPM có đuôi mặc định là tiếng anh, để có tiếng việt bạn cần chọn lại file ngôn ngữ, cách chọn lại ngôn ngữ như sau:

- Bạn hãy kích vào mục Change product code

Sau đó chọn dòng có đuôi V hoặc T (APAC V-0511657.ini)

Sau khi chọn xong bạn thấy dòng dưới cùng của giao diện có ngôn ngữ Vietnamese

b) Chọn file bằng tay

Bạn cũng có thể chọn file bằng tay, cách thực hiện như sau:

- Kích vào Manual Flash

- Sau đó kích lần lượt vào các mục MCU, PPM và CNT để chọn file tương ứng cho các mục này

    Đánh dấu vào Manual Flash, sau đó kích chọn file MCU, kích tiếp vào rh-20

Bạn hãy chọn file có đuôi là số  0 cho mục MCU

Bạn hãy chọn file có đuôi là số  0 cho mục MCU

- Tương tự như trên bạn kích vào PPM và chọn file có đuôi là ký tự t, u, v … cho mục này (đây là file hỗ trợ ngôn ngữ), nếu bạn chạy tiếng việt thì chọn file có đuôi là t hoặc v

                 

             Chọn file có đuôi ký tự t hoặc v cho mục PPM sẽ cho ngôn ngữ tiếng việt

Kích vào CNT và chọn file có dạng .ucp_v trong đó v là ký tự giống đuôi của file PPM

 

Bước 4 – Tiến hành chạy phần mềm

- Sau khi chọn file, bạn kích vào Flash để tiến hành chạy phần mềm

- Nếu cảnh báo hiện ra (không thể Backup được file IMEI, có muốn tiếp tục ?) bạn hãy kích Yes để tiếp tục

Kích vào Flash để bắt đầu chạy phần mềm, nếu cảnh báo xuất hiện thì chọn Yes

Quá trình chạy bắt đầu

- Vạch đỏ là đang xoá

- Vạch xanh là đang ghi

                 

 Khi chạy kết thúc, bạn sẽ thấy màn hình hiện chữ   Done! ở dưới cùng màn hình giao diện.

 

Bước 5 – Đồng bộ máy

Bạn nên đồng bộ máy sau khi chạy phần mềm, cách thực hiện như sau:

- Bỏ đánh dấu ở mục Manual Flash

- Đánh dấu vào Factory SetFactory Setting

- Kích vào mục Service, sau đó chọn dòng Factory Set Full rồi kích Write

Sau khi chạy xong, thử lại máy là hoàn tất

 

Bài 26: Cài đặt và sử dụng hộp JAF

Cài đặt và sử dụng hộp JAF

1 – Giới thiệu về hộp JAF

  • JAF là hộp chạy phần mềm chuyên dụng cho các máy NOKIA, nó hỗ trợ các máy từ đời thấp đến đời cao của hãng NOKIA

    - Hộp và đi theo khoá Key cho phép bạn kết nối đến trang Web hỗ trợ của nhà sản xuất để cập nhật các phần mềm mới cho hộp.

    - Hộp cũng cho phép bạn sử dụng tài nguyên trên website của nhà sản xuất để Download các phần mềm Flash cho các loại máy NOKIA

    - Ngoài chức năng chính là chạy Flash cho máy, hộp JAF còn cho phép bạn đổi IMEI, đồng bộ IC nguồn, xem mật khẩu  khi khách hàng khoá máy và quên pasword, mở mạng cho các máy hàng sách tay…

    - Với dòng máy NOKIA thì có thể coi hộp JAF là hộp chuyên dụng tốt nhất để chạy phần mềm cho máy.


 2 – Cài đặt giao diện cho hộp JAF

  • Khi bạn mua hộp JAF, bạn sẽ được kèm theo 6 chiếc đĩa CD, bạn hãy sử dụng đĩa số 1 có file  JAFSetup….exe để cài đặt giao diện.

  • Bạn cũng có thể tải phần mềm cài đặt giao diện trên từ trang Web hỗ trợ của JAF để có phiên bản mới nhất.

    http://support.phone-tools.cn/files/JAF_Main_Software/

    Bạn hãy vào địa chỉ trên rồi kích vào liên kết như trang Web bên dưới (trong ô mầu đỏ) để Download

    - Sau khi Download bạn sẽ nhận được file cài đặt như sau:

Kích đúp vào file  JAF_Suite_Setup_1.0.0.exe  ở trên để cài đặt giao diện

- Cửa sổ cài đặt xuất hiện, bạn kích vào chữ  Run để cài đặt

- Bạn kích vào các phím  Agree / Install / để cài đặt cho đến khi có một cửa sổ hiển thị chữ Close , bạn kích vào Close để kết thúc cài đặt.

- Sau khi cài đặt, bạn thấy trên màn hình Desktop có các biểu tượng sau, trong đó biểu tượng Launch JAF giúp bạn bật giao diện của hộp JAF

3 – Cài đặt trình điều khiển (Drive) cho HỘP và khoá KEY

  • Bạn chỉ cài Drive sau khi đã cài đặt giao diện, quá trình cài đặt như sau:
  • Cài đặt Drive cho hộp JAF

    - Cắm hộp JAF vào máy tính qua cổng USB, cửa sổ đòi cài Drive xuất hiện

      

    Bạn kích “Next >” để cài đặt tự động

    Sau đó bạn kích vào Continue Anyway để tiếp tục cho đến khi hiện chữ Finish

    - Quá trình cài đặt hộp JAF diễn ra hai lượt như trên

  • Cài đặt Drive cho khoá KEY

    - Gắn khoá KEY vào cổng USB, của sổ đòi cài Drive hiện ra, bạn kích “Next >” để cài đặt tự động, quá trình cài đặt tương tự như trên.

    Bây giờ bạn đã có thể sử dụng hộp để chạy phần mềm cho máy…  


  Các bước dưới đây giúp bạn nâng cấp phần mềm cho hộp và khắc phục lỗi hết hạn Card life counter 


4 – Cập nhật phần mềm cho hộp (Update Firmware)

  • Sau một thời gian sử dụng (1 đến 2 năm) phần mềm của hộp có thể trở nên lỗi thời (không Support các Model mới ra), hộp JAF cho phép bạn cập nhật phần mềm mới mà bạn không cần phải thay hộp, cách thực hiện như sau:

    Vào trang hỗ trợ của hộp JAF theo địa chỉ sau:

    http://support.phone-tools.cn/files/JAF_Main_Software/

  • Download phiên bản mới nhất từ trang Support của hộp JAF về máy tính. 
  • Vào màn hình Control Panel để Remove toàn bộ giao diện cũ của hộp, cách Remove như sau:

    Vào Start / Setting / Control Panel  chọn mục Add Remove

    - Chọn dòng  JAF Setup rồi kích vào Remove để gỡ bỏ phần mềm cũ

    - Sau đó cài đặt giao diện mới (cài đặt như bước 2 và 3)

  • Đấu hộp và khoá KEY vào máy tính qua cổng USB

    - Kích vào biểu tượng Launch JAF để bật giao diện

    Khi giao diện chạy phần mềm hiển thị, bạn chọn mục P-KEY

    - Sau đó kích vào Update Firmware để cập nhật phần mềm mới cho hộp 


  5 – Cập nhật số đếm (Card life count) cho hộp

  • Mỗi khi bật giao diện, bạn nhìn thấy thông số :  Card life counter: xx %

    (ở giao diện bên dưới ta thấy Card life counter còn 17,06 %)

- Trong quá trình chạy phần mền, thông số này sẽ giảm dần, đến khi giảm bằng 0% thì  khi bạn chạy phần mềm sẽ bị lỗi, lúc đó bạn cần Update Key, cách thực hiện như sau:

- Kết nối hộp và khoá Key vào máy tính

- Bật giao diện lên

- Chuyển sang mục P-KEY

- Kích vào phím Update P-KEY để thực hiện

- Dòng dưới cùng có vạch chấm chấm … chạy báo quá trình Update… đang thực hiện, bạn chờ sau vài phút.., bạn thấy rằng, thông số Card life counter trước khi Update còn 17,03%


- Sau khi Update Card lifecounter ta thấy rằng thông số này được cập nhật lên 100% 


 6 – Câu hỏi và giải đáp

  1. Câu hỏi 1Khi bật giao diện hộp JAF thấy bị báo lỗi như hình sau là nguyên nhân tại sao ?

    Trả lời:

    Khi bật giao diện hộp JAF mà thấy báo lỗi trên, không mở được giao diện là do các nguyên nhân sau:

    - Khoá KEY chưa cắm vào máy tính, hoặc cắm chưa tiếp xúc.

    - Chưa cài trình điều khiển (Drive) cho khoá KEY hoặc trình điều khiển bị lỗi.

  2. Câu hỏi 2Khi xử dụng hộp JAF để chạy phần mềm thì không “Check” được điện thoại, khi bấm phím “CHK” để Check thì giao diện báo lỗi kết nối - Error sync the phone… (như hình dưới), đã khắc phục nhưng không được.

    Trả lời:

    - Lỗi trên nếu bạn đã khắc phục nhưng không được là do  Card life counter bị giảm còn 0%

    - Để khắc phục lỗi này, bạn cần cập nhật số đếm “Card life counter” như trình bày trong mục 5  

Chạy phần mềm cho SONY bằng hộp UFS-6


1 – Đặc điểm khi chạy phần mềm cho các máy SONY

  • Đặc điểm khi chạy Flash cho các máy SONY-  Bộ cài phần mền thường để trong các file winra, ta giải nén chứ không cài đặt

    - Khi chạy Flash, máy SONY thường sử dụng chung cáp, chỉ có khoảng 2 đến 3 sợi cáp cho tất cả các máy SONY chỉ cần chuẩn chân cắm giống nhau là dùng chung cáp được.

    - Để chạy tiếng việt cho các máy SONY thì bạn cần tìm gói file có tiếng việt trước khi giải nén chứ không phải chọn file có đuôi hỗ trợ tiếng việt như máy Nokia, thông thường các file hỗ trợ tiếng Việt có chữ Asianlatin2

 


 2 – Giao diện chạy cho các máy SONY trên hộp UFS-6

  1. Mở giao diện: 

- Bạn kích đúp vào biểu tượng sau trên màn hình Desktop

 

 

 

 Mở dấu cộng

+ Sony Ericsson Series

+ RTP Series

chọn một dòng

Sau đó kích vào chữ Run ở trên

 

 

 

 

 

 

Giao diện chạy phần mềm cho các máy SONY hiển thị, bạn kích vào Connect để kết nối hộp

2.      Chú thích các nút trên giao diện chạy máy SONY

 

 


    Chú thích giao diện chạy phần mềm cho các máy SONY trên hộp UFS-6

  3 – Cách chọn file chạy cho các máy SONY

  • Bạn không cần bận tâm nhiều về việc phải chọn file có đuôi gì để chạy cho các máy SONY bởi vì giao diện đã tự chọn cho bạn.Ví dụ – Khi chọn file MCU cho máy SONY T610 ta phải chọn file có đuôi  .bis , nhưng trong thực tế khi chọn file MCU nó cũng chỉ hiện ra duy nhất một file này, vì giao diện nó đã tự chọn cho bạn rồi nên nó đã lọc các file không đúng đuôi không cho hiển thị ra.

 

           4 – Ví dụ – Chạy phần mềm cho máy SONY – T610

  1. Bước 1 Giải nén file chạy ra máy tính(bước này không cần thực hiện nếu trên máy đã có sẵn file Flash)- Tìm kiếm phần mềm Flash cho máy  SONY T610, phần mềm này có trên các đĩa kèm theo hộp UFS-6 hoặc bạn có thể tải về từ các trang

    http://www.4shared.com/     hoặc      http://soft4mobi.com/Bạn hãy tìm kiếm file Flash cho các máy  SONY  bằng cách gõ tên máy vào mục tìm kiếm trên các  website này, bởi vì các máy Samssung có file Flash mang tên model của máy

    - Ví dụ ở máy  SONY T610 này, bạn gõ  SONY T610  là bạn sẽ tìm thấy phần mềm Flash cho máy

    * Sau khi có file winrar  chứa file Flash, bạn hãy giải nén chúng vào thư mục mang tên model của máy theo đường dẫn sau:

     

    Ví dụ – Bạn đã có file winra chứa phần mềm Flash cho máy SONY T610, bạn hãy giải nén như sau:Kích chuột phải vào file cần giải nén / chọn Extract files…

    Sau đó bạn chọn ổ C / chọn các thư mục UFS-6 / net2000 / UFS_RTP / chọn T610 rồi chọn OK để giải nén.

  2. Bước 2 – Thực hiện chạy Flash cho máy SONY T610  


  Các bước chạy phần mềm – minh hoạ bằng hình ảnh


  1. Đấu cáp từ điện thoại vào hộp bằng cáp T39/68 (sử dụng chung cáp) 

     

    - Cấp nguồn cho điện thoại (kẹp dây đỏ vào cực dương của điện thoại)


  1. Kết nối giao diện với hộp UFS-6 / kích vào Connect để kết nối gao diện

- Khi kích vào phím GO đồng thời bấm  và giữ phím mở nguồn, nếu máy khởi động được thì vạch xanh sẽ chạy và trên giao diện sẽ hiện ra các dòng chữ như sau:

- Khi Boot được nó cũng tự đánh dấu vào model T610

 

  • Chọn file chạy Flash cho máy 

    - Kích vào Open để chọn file cho Mcu

 

Cửa sổ đã lọc các file không đúng và chỉ hiện ra một file   .bis (file của Mcu)

Tiếp theo bạn kích vào Open để chọn file Mod

 

Tiếp theo bạn kích vào Open để chọn file Gdfs

(nếu kích vào đây mà không có file nào trong của sổ thì bạn không phải chạy file Gdfs)

Sau khi chọn file xong, bạn kích vào Flash Mcu để chạy

Đợi chạy xong Flash Mcu bạn kích vào Flash Mod để chạy

 

Chạy phần mềm cho các máy SAMSUNG bằng hộp UFS-6

1 – Đặc điểm khi chạy phần mền cho các máy SAMSUNG

  • Đặc điểm khi chạy Flash cho các máy SAMSUNG-  Bộ cài phần mền thường để trong các file winra, ta giải nén chứ không cài đặt- Khi chạy phần mềm thì hãng SAMSUNG được chia ra làm 5 dòng máy, các máy trong cùng dòng thì chạy giống nhau

    - Khi chạy Flash, máy Samsung thường sử dụng chung cáp, chỉ có khoảng 4 đến 5 sợi cáp cho tất cả các máy Samsung, chỉ cần chuẩn chân cắm giống nhau là dùng chung cáp được.

    - Để chạy tiếng việt cho các máy Samsung thì bạn cần tìm gói file có tiếng việt trước khi giải nén chứ không phải chọn file có đuôi hỗ trợ tiếng việt như máy Nokia

 2 – Giao diện chạy cho các máy SAMSUNG trên hộp UFS-6

  1. Mở giao diện: 

- Bạn kích đúp vào biểu tượng sau trên màn hình Desktop

 

 

 

 Mở dấu cộng

+ Samsung Series

+ Samsung

chọn một dòng

Sau đó kích vào chữ Run ở trên

 

 

Giao diện chạy phần mềm cho các máy Samsung hiển thị, bạn kích vào Connect để kết nối hộp

 

  

  1. Chú thích các nút trên giao diện chạy máy SAMSUNG:

 

 

 

 

  3 – Cách chọn file chạy cho các máy SAMSUNG

  • Bạn không cần bận tâm nhiều về việc phải chọn file có đuôi gì để chạy cho các máy Samsung, bởi vì giao diện đã tự chọn cho bạn.Ví dụ – Khi chọn file MCU cho máy Samsung E700 ta phải chọn file có đuôi  .bin, nhưng trong thực tế khi chọn file MCU nó cũng chỉ hiện ra duy nhất một file này, vì giao diện nó đã tự chọn cho bạn rồi nên nó đã lọc các file không đúng đuôi không cho hiển thị ra.- Trường hợp các máy chọn nhiều file có cùng kiểu đuôi, ví dụ máy P510 thì các file thường có thứ tự 1, 2, 3.. và bạn chọn cho các mục MCU_1, MCU_2 và MCU_3 tương ứng.

  4 – Ví dụ – Chạy phần mềm cho máy SAMSUNG – P510

  1. Bước 1 Giải nén file chạy ra máy tính(bước này không cần thực hiện nếu trên máy đã có sẵn file Flash)- Tìm kiếm phần mềm Flash cho máy  Samsung P510, phần mềm này có trên các đĩa kèm theo hộp UFS-6 hoặc bạn có thể tải về từ các tranghttp://www.4shared.com/     hoặc      http://soft4mobi.com/Bạn hãy tìm kiếm file Flash cho các máy  Samsung  bằng cách gõ tên máy vào mục tìm kiếm trên các  website này, bởi vì các máy Samssung có file Flash mang tên model của máy

    - Ví dụ ở máy  Samsung P510 này, bạn gõ P510 hoặc  Samsung P510  là bạn sẽ tìm thấy phần mềm Flash cho máy  Samsung P510

    * Sau khi có file winra  chứa file Flash, bạn hãy giải nén chúng vào thư mục mang tên model của máy theo đường dẫn sau:

    Ví dụ – Bạn đã có file winrar chứa phần mềm Flash cho máy SAMSUNG-P510, bạn hãy giải nén. Sau đó bạn chọn ổ C / chọn các thư mục UFS-6 / net2000 / UFS_SAMs / chọn P510 rồi  chọn OK để giải nén.

  2. Bước 2 – Thực hiện chạy Flash cho máy SAMSUNG- P510


Đấu điện thoại vào hộp UFS-6 thông qua chân cắm xạc

Sử dụng chung cáp, loại cáp A300

 

 

    Các bước chạy phần mềm – minh hoạ bằng hình ảnh

  1. Kết nối giao diện với hộp UFS-6 / kích vào Connect để kết nối giao diện  
  2. Tìm và đánh dấu vào model – P510 - Sau đó kích vào các mục MCU_1, MCU_2, MCU_3  để chọn file

 

  • Chọn 3 file chạy tương ứng  như sau:

 

Sau khi chọn file, bạn chọn lại tốc độ chạy rồi kích vào Write Flash để chạy phần mềm cho máy

 

 

 

1 – Đặc điểm các máy NOKIA dòng WD2

  • Đặc điểm của các máy dòng WD2
    - Là thế hệ điện thoại đời cao ra trước dòng BB5
    - Là các máy màn hình mầu có chạy hệ điều hành Symbial
    - Giao diện trên màn hình có kiểu đồ hoạ
    - Có thẻ nhớ, quay phim, chụp ảnh, nghe nhạc, xem Video.

2 – Giao diện chạy cho các máy Nokia trên hộp UFS-6

Mở giao diện, chú thích các nút trên giao diện khi chạy máy Nokia dòng WD2::
Tương tự như dòng DCT4

3 – Cách chọn file chạy cho các máy Nokia dòng WD2

  • Máy Nokia dòng WD2 thông thường bạn chỉ chạy 2 file

    MCU – Là file điều khiển, file này bạn chọn file có đuôi tận cùng có dạng    .C1  hoặc  .C2
    PPM – Là file hỗ trợ ngôn ngữ, file này bạn chọn file có đuôi là số hoặc số và ký tự
    (Dòng WD2 không hỗ trợ tiếng vệt, vì vậy bạn có thể chọn file PPM bất kỳ có tiếng anh là được)
    CNT – là file ứng dụng, ở dòng WD2 bạn không chạy file này (không chọn)
    PM – Là file điều khiển phần sóng, ta không chạy file này, file PM chỉ chạy khi bạn xoá nhầm vào nút Erase hoặc kh chữa bệnh mất sóng nhưng không phải lỗi phần cứng.

    Ví dụ sau khi chọn file ta được 2 file như sau:

    Lưu ý:
    - Hai file trên là MCU, PPM phải luôn luôn có cùng phiên bản
    - File PM là file điều khiển sóng, thông thường ta không chạy, chỉ chạy file PM khi máy mất sóng nhưng đã kiểm tra phần cứng không được, không chạy file – PM với các bệnh mất nguồn.

4 – Ví dụ – Chạy phần mềm cho máy Nokia 3230 (dòng WD2)

 

 

Bước 1Cài đặt file chạy ra máy tính (bước này không cần thực hiện nếu trên máy đã có sẵn file Flash) làm tương tự như dòng DCT4.


Đường dẫn chứa file Flash mặc định được tạo ra khi cài đặt
Bước 2 – Thực hiện chạy Flash

Nhớ tháo thẻ nhớ ra ngoài.

Đấu đện thoại vào hộp bằng cáp tương ứng

5 -  Các bước chạy phần mềm

  1. Kết nối giao diện với hộp UFS-6
  2. Chọn dòng máy WD2
  3. Kích vào phím Check để kiểm tra và Boot máy
    Nếu báo “1st Boot OK” là máy  Boot được và có thể chạy phần mềm
    Nếu báo “1st Boot Err” là lỗi phần cứng, sẽ không chạy được phần mềm
  4. Kích vào phím Info (nếu điện thoại vẫn lên nguồn)
    -  Phím Info cho phép bạn xem được một số thông tin trong IC nhớ Flash như: Phiên bản phần mềm đang có là gì, ngày sản xuất… và nó cũng tự nhận ra Model máy, nếu Info được thì máy chỉ lỗi nhẹ.
    - Nếu máy không lên nguồn thì có thể bạn không sử dụng được chức năng này, tuy nhiên chỉ cần bạn Check được là sẽ chạy được phần mềm.
  5. Kích vào mục Product để chọn Model cho máy trong trường hợp máy mất nguồn
  6. Kích vào ba chấm   …    trong mục MCU để chọn file chạy
    MCU ta chọn file có đuôi là số .C1 hoặc .C2  (chỉ áp dụng cho máy Nokia dòng WD2)

  1. Nếu chọn File thấy thư mục RM-51 vẫn rỗng thì bạn làm như sau:
    Vào copy các file Flash trong thư mục RM-51 theo đường dẫn:
  2. Rồi Paste vào thư mục RM-51 khi chọn file

    Chọn file – MCU có đuô là  .C1

  3. Tiếp theo chọn file PPM (đây là file ngôn ngữ)
    -(dòng WD2 không hỗ trự tiếng việt, vì vậy bạn chỉ cần chọn một file bất kỳ có hỗ trợ tiếng anh)
  4. File  CNT  không chạy
    File PM cũng không chạy, chỉ chạy File PM cho bệnh mất sóng nhưng không phải lỗi phần cứng
    không chạy file PM cho bệnh mất nguồn.
  5. Kích vào Flash để bắt đầu chạy Flash cho máy.
    - Vạch vàng chạy…. là đang xoá
    - Vạch xanh chạy… là đang ghi
    Quá trình Flash mất khoảng 15 phút là xong

    Khi  chạy xong trên  màn hình xanh của giao diện sẽ báo  “Flashing Completed”

    Lưu ý:   Nếu chạy Flash đến ngang chừng mà báo lỗi
    Flashing Fail… hoặc Erase Fail… là chạy bị hỏng
    Nếu bạn chạy lại nhiều lần vẫn như vậy là do lỗi IC – Flash

  6. Đồng bộ máy

    - Đánh dấu vào các mục trong UI Options
    - Kích vào UI Setting để đồng bộ lại máy

Chạy phần mềm máy Nokia dòng DCT4 bằng UFS-6

 

1 – Đặc điểm các máy NOKIA dòng DCT4

  • Đặc điểm của các máy dòng DCT4
    - Là thế hệ điện thoại đời trung
    - Là các máy màn hình mầu nhưng không chạy hệ điều hành
    - Giao diện trên màn hình chỉ có kiểu List
    - Không có thẻ nhớ và không hỗ trợ nghe nhạc, xem video.

1.      Mở giao diện:

- Bạn kích đúp vào biểu tượng sau trên màn hình Desktop  
 Mở dấu cộng
+ Nokia Series
+ Nokia
chọn   Main
Sau đó kích vào chữ Run ở trên
 
   

 

 Giao diện chạy phần mềm cho các máy Nokia hiển thị, bạn kích vào Connect để kết nối hộp

2.      Chú thích các nút trên giao diện:

3 – Cách chọn file chạy cho các máy Nokia dòng DCT4

  • Máy Nokia dòng DCT4 thông thường bạn phải chạy 3 file

    MCU – là file điều khiển, file này bạn chọn file có đuôi tận cùng là số 0
    PPM – Là file hỗ trợ ngôn ngữ, file này bạn chọn file có đuôi là ký tự
    Để chạy tiếng việt cho máy thì bạn cần xem chú thích ở bên dưới để biết đuôi gì hỗ trợ tiếng việt rồi chọn file- PPM đúng đuôi đó
    CNT – là file ứng dụng, bạn chọn file này có đuôi là   .ucp_xx trong đó xx là ký tự trùng với đuôi của file PPM

    Ví dụ nếu chọn file PPM là rh2040_06.34v thì chọn file CNT là rh2040_06.34.ucp_v
    Ví dụ sau khi chọn file ta được ba file như sau:

    Lưu ý:
    - Ba file trên là MCU, PPM và CNT phải luôn luôn có cùng phiên bản
    - File PM là file điều khiển sóng, thông thường ta không chạy, chỉ chạy file PM khi máy mất sóng nhưng đã kiểm tra phần cứng không được, không chạy file – PM với các bệnh mất nguồn.

4 – Ví dụ – Chạy phần mềm cho máy Nokia 6220 (dòng DCT4)

  1. Bước 1Cài đặt file chạy ra máy tính (bước này không cần thực hiện nếu trên máy đã có sẵn file Flash)
    - Tìm kiếm phần mềm Flash cho máy Nokia 6220, phần mềm này có trên các đĩa kèm theo hộp UFS-6 hoặc bạn có thể tải về từ các trang
    http://www.4shared.com/     hoặc      http://soft4mobi.com/
    Bạn hãy tìm kiếm file Flash cho các máy Nokia bằng cách gõ tên kiểu máy vào mục tìm kiếm trên các Website này, bởi vì các máy Nokia có file Flash mang tên kiểu máy
    - Ví dụ ở máy Nokia 6220 này, bạn gõ RH-20 hoặc RH-20  6220 là bạn sẽ tìm thấy phần mềm Flash cho máy Nokia 6220.
    Sau khi bạn đã có phần mềm tải từ mạng về ở dạng fileWinrar, hãy download và  cài đặt winrar trước, sau đó dùng Winrar để giải nén chúng ra để lấy ra file Setup


    Bạn kích phải chuột vào file Winrar rồi chọn Extract Here để giải nén,
    bạn sẽ nhận được file cài đặt như hình sau:

    Bạn chỉ việc Next và OK để cài đặt, quá trình cài đặt sẽ đưa vào đường dẫn mặc định hư sau:


Đường dẫn chứa file Flash mặc định được tạo ra khi cài đặt


Sau đó bạn cần phải Copy toàn bộ các file  Flash ở trong thư mục RH-20 trên sang đường dẫn của hộp UFS-6

  1. Bước 2 – Thực hiện chạy Flash cho máy Nokia 6220


    Đấu điện thoại Nokia 6220 vào hộp UFS-6 bằng cáp tương ứng (cáp này đi theo hộp)
    Kết nối hộp vào máy tính
    Sau đó bật mở giao diện rồi làm theo các bước sau đây.

5 -  Các bước chạy phần mềm – minh hoạ bằng hình ảnh

  1. Kết nối giao diện với hộp UFS-6

  2. Chọn dòng máy DCT4

  3. Kích vào phím Check để kiểm tra và Boot máy
    Nếu báo “1st Boot OK” là máy  Boot được và có thể chạy phần mềm
    Nếu báo “1st Boot Err” là lỗi phần cứng, sẽ không chạy được phần mềm

  4. Kích vào phím Info (nếu điện thoại vẫn lên nguồn)
    -  Phím Info cho phép bạn xem được một số thông tin trong IC nhớ Flash như: Phiên bản phần mềm đang có là gì, ngày sản xuất… và nó cũng tự nhận ra Model máy, nếu Info được thì máy chỉ lỗi nhẹ.
    - Nếu máy không lên nguồn thì có thể bạn không sử dụng được chức năng này, tuy nhiên chỉ cần bạn Check được là sẽ chạy được phần mềm.

  5. Kích vào mục Product để chọn Model cho máy trong trường hợp máy mất nguồn

  6. Kích vào ba chấm   …    trong mục MCU để chọn file chạy
    MCU ta chọn file có đuôi là số 0 (chỉ áp dụng cho máy Nokia dòng DCT4)

  7. Tiếp theo chọn file PPM (đây là file ngôn ngữ)
    - Để chạy tiếng việt cho máy thì bạn lưu ý file này, xem chú thích bên dưới để biết file có đuôi gì hỗ trợ tiếng việt
  8. Tiếp tục chọn file CNT (đây là file ứng dụng của máy)
    - Bạn chọn file này có phần đuôi là  .ucp_xx trong đó xx là ký tự giống đuôi của file PPM
    - File PM (không chạy)
    - file PM là file điều khiển phần sóng, chỉ chạy file này trong các trường hợp như:
    - Sửa bệnh mất sóng nhưng không phải lỗi phần cứng
    - Xoá nhầm vào nút Erase

  9. Chọn lại tốc độ chạy trong mục Speed là “Normal

  10. Bây giờ bạn kích vào phím  “Flash” để bắt đầu chạy phần mềm
    Quá trình chạy phần mềm mất khoảng vài phút, đến khi màn hình báo “All Done” hoăc Flash Complate” là xong

  11. Đồng bộ máy
    - Đánh dấu vào các mục trong UI Options
    - Kích vào UI Setting để đồng bộ lại máy
Powered by WordPress | Theme: by 85ideas. Editor by Khoanguyen